|
|
|
|
|
21s
|
[Elvis Mitchell] For me, the most exciting period in the history of film
|
Với tôi, giai đoạn thú vị nhất
trong lịch sử điện ảnh
|
|
25s
|
is when movies with the word "black" in the title went from this…
|
là khi phim có từ "đen" trong tựa phim,
xuất phát từ nghĩa đó…
|
|
30s
|
to this.
|
…đến nghĩa này.
|
|
43s
|
My excitement was not just because there was finally truth in advertising
|
Tôi phấn khích không chỉ vì cuối cùng,
quảng cáo cũng có sự thật
|
|
48s
|
but because I got to see a first in the movies,
|
mà vì tôi được thấy
một tiền lệ trong điện ảnh,
|
|
51s
|
a procession of assured Black talent.
|
một nhóm tài năng da đen tự tin,
|
|
55s
|
Pam Grier aglow in Friday Foster,
|
Pam Grier tỏa sáng trong Friday Foster,
|
|
57s
|
an early comics adaptation.
|
phim chuyển thể
truyện tranh giai đoạn đầu.
|
|
1:00
|
Max Julien's contemporary take on film noir in The Mack.
|
Vai diễn đương thời trong phim đen
của Max Julien là trong The Mack.
|
|
1:04
|
Charlie Russell's 1969 play Five on the Black Hand Side
|
Vở kịch năm 1969 của Charlie Russell,
Five in the Black Hand Side,
|
|
1:08
|
would hit the big screen four years later.
|
ra rạp bốn năm sau đó.
|
|
1:11
|
I ain't givin' up nothin' but bubble gum and hard times!
|
Tôi sẽ không bỏ gì hết
ngoài kẹo cao su và thời gian khó khăn!
|
|
1:16
|
And I'm fresh outta bubble gum.
|
Và tôi vừa hết kẹo cao su.
|
|
1:21
|
[Mitchell] And I wasn't alone in responding this way.
|
Và không chỉ có mình tôi phản ứng như vậy.
|
|
1:26
|
-[announcer] Hell Up in Harlem. -[announcer 2] The Black Godfather.
|
Hell Up ở Harlem. The Black Godfather.
|
|
1:30
|
[Mitchell] So, if this burst of freedom and fulfillment was so well-received
|
Nếu sự bùng nổ của tự do và trọn vẹn này
rất được đón nhận
|
|
1:35
|
and the thirst never really went away,
|
và mong muốn này
không bao giờ nguôi ngoai,
|
|
1:38
|
why did these Black films stop getting made?
|
vì sao mấy bộ phim da đen này
không được sản xuất nữa?
|
|
1:55
|
[Mitchell] My grandmother told me that movies changed the way she dreamed.
|
Bà tôi kể rằng phim ảnh đã thay đổi
những giấc mơ của bà.
|
|
2:00
|
She hailed from Mississippi.
|
Bà tôi đến từ Mississippi.
|
|
2:02
|
She said that movies turned her dreams into something resembling stories…
|
Bà kể rằng phim ảnh đã biến
những giấc mơ của bà tương tự như phim,
|
|
2:07
|
…and that first film she saw that embedded in her subconscious
|
và bộ phim đầu tiên mà bà được xem
đã ăn sâu vào tiềm thức của bà
|
|
2:11
|
was Dracula.
|
đó là Dracula.
|
|
2:13
|
And its gothic chills and mezzo-operatic tone
|
Và cảm giác Gothic
cùng giai điệu giống nhạc thính phòng
|
|
2:16
|
made her afraid to sleep for a week.
|
khiến bà sợ đi ngủ suốt cả tuần.
|
|
2:19
|
I am Dracula.
|
Ta là Dracula.
|
|
2:22
|
Evil spirits?! Good gracious me! Well, there is evil spirits around here?
|
Những linh hồn xấu xa? Trời ạ!
Có ác quỷ quanh đây sao?
|
|
2:25
|
Why sure, the place is crawling with 'em. And that ain't all.
|
Phải, nơi này toàn là bọn chúng.
Mà vẫn chưa hết đâu.
|
|
2:29
|
What? There's more?
|
Cái gì? Còn nữa ư?
|
|
2:30
|
[Mitchell] But movies that showed African Americans facing fear
|
Nhưng những bộ phim chiếu
người Mỹ gốc Phi đối mặt với nỗi sợ
|
|
2:33
|
brought that to the screen in a way that was dehumanizing and surreal.
|
đã đưa điều đó lên màn ảnh
theo một cách vô nhân đạo và kỳ quái.
|
|
2:38
|
Who is they?! Who is they?!
|
Bọn họ là ai thế?!
|
|
2:41
|
-Zombies. -[exclaims in fear]
|
Xác sống.
|
|
2:44
|
[Mitchell] This also demonstrates that, way more often than should happen,
|
Điều này cũng chứng tỏ rằng,
thường xuyên hơn mức phải phép,
|
|
2:48
|
films regarded as classics had a way of letting Black people down.
|
phim được coi là kinh điển
có cách làm người da đen thất vọng.
|
|
2:53
|
At some point,
|
Một lúc nào đó,
|
|
2:54
|
you're likely to be assaulted by a cringe-worthy moment
|
bạn có thể bị đả kích
bởi thứ gì đó rùng mình
|
|
2:57
|
in something from the canon by one of the masters.
|
từ một hình mẫu ở một trong các kiệt tác.
|
|
3:00
|
Tossed-off stereotypes from the Master of Suspense,
|
Để sản xuất những khuôn mẫu
từ Bậc thầy Hồi hộp,
|
|
3:04
|
and one of film's most highly regarded dramatists,
|
và một trong số biên kịch
được đánh giá cao nhất,
|
|
3:06
|
and the premier actor-director of musicals
|
và sự ra mắt
đạo diễn kiêm diễn viên nhạc kịch
|
|
3:09
|
continue to leave a mark.
|
tiếp tục để lại dấu ấn.
|
|
3:12
|
Orson Welles and Laurence Olivier, giants in theater and the movies,
|
Orson Welles và Laurence Olivier,
những người khổng lồ trong điện ảnh,
|
|
3:16
|
slathered on blackface and benign superiority
|
trang điểm đậm thành mặt đen
và sự ưu việt thiện lành
|
|
3:20
|
to take on Othello.
|
để nhận vai Othello.
|
|
3:22
|
A closet lock and key of villainous secrets.
|
Một ổ khóa tủ đồ và chìa khóa
của những bí mật xấu xa.
|
|
3:27
|
[Mitchell] I have never been able to see Mickey Mouse in those gloves
|
Tôi chưa từng được thấy chuột Mickey
đeo đôi găng tay đó
|
|
3:30
|
or Bugs Bunny, for that matter, and not think of minstrel shows.
|
hay thỏ Bugs cũng như thế,
và không nghĩ đến chương trình minstrel.
|
|
3:35
|
What else were we to assume? They were dressing for the Harvard Club?
|
Ta còn thừa nhận gì nữa?
Họ mặc đồ cho Câu lạc bộ Harvard?
|
|
3:38
|
-Did you ever see an elephant fly? -[chuckles] Well, I seen a horsefly.
|
Cậu từng thấy voi bay bao giờ chưa? Chà, tớ có thấy ruồi trâu.
|
|
3:42
|
[exclaims] I seen a dragonfly.
|
Tớ thấy một chú chuồn chuồn.
|
|
3:45
|
-I seen a housefly. -[audience laughs]
|
Tớ có thấy ruồi nhà.
|
|
3:48
|
[crow] See, I seen all that…
|
Đó, tớ thấy hết…
|
|
3:49
|
[Mitchell] These were probably some of the scenes
|
Trên đó có lẽ là vài cảnh phim
|
|
3:51
|
that made their way into my grandmother's subconscious,
|
đã đi vào tiềm thức của bà tôi,
|
|
3:54
|
fragments that she had to fight from overtaking her image of herself,
|
những mảnh vỡ mà bà phải đấu tranh
để vượt qua hình ảnh bản thân,
|
|
3:57
|
along with the way she was treated as a young woman of color in Mississippi.
|
cùng với cách bà bị đối xử
như cô gái trẻ da màu ở Mississippi.
|
|
4:01
|
Her awareness of images was such that, when we visited her in Hattiesburg,
|
Nhận thức của bà về phim ảnh đến mức,
khi bọn tôi đến thăm bà ở Hattiesburg,
|
|
4:05
|
she wouldn't let us watch reruns of The Andy Griffith Show.
|
bà không cho chúng tôi xem lại
The Andy Griffith Show.
|
|
4:09
|
She would say,
|
Bà nói là:
|
|
4:10
|
"There's no Black people in that Southern town."
|
"Không có người da đen
ở thị trấn phía Nam đó.
|
|
4:12
|
"What do you think happened to them?"
|
Cháu nghĩ họ đã gặp chuyện gì?"
|
|
4:15
|
All this can sure make it hard for me to love the movies.
|
Tất cả điều này chắc chắn có thể
khiến tôi khó lòng thích phim ảnh.
|
|
4:19
|
For me, it's been a lifetime of watching, and thinking, and writing about movies.
|
Với tôi, mất cả đời để xem,
suy ngẫm và viết về phim ảnh.
|
|
4:25
|
I keep coming back,
|
Tôi vẫn luôn quay lại,
|
|
4:26
|
despite the waves of disregard they keep hitting me with.
|
dù vẫn tiếp tục chứng kiến
rất nhiều sự coi thường.
|
|
4:30
|
The diminution can feel like a mountain.
|
Sự liên tục coi thường
có thể rất khó vượt qua.
|
|
4:34
|
Maybe the simplest way to explain representation is this.
|
Có lẽ cách đơn giản nhất
để giải thích sự đại diện là thế này.
|
|
4:38
|
If you were a white actor,
|
Nếu là diễn viên da trắng,
|
|
4:40
|
formal wear implied preparing for a night on the town
|
ăn diện trang trọng ngụ ý
chuẩn bị cho buổi liên hoan
|
|
4:43
|
and all the pleasures life had to offer.
|
và tất cả thú vui mà cuộc sống mang lại.
|
|
4:46
|
If you were a Black actor, a black bow tie wasn't putting on the ritz.
|
Nếu là diễn viên da đen,
thắt nơ đen không hề tao nhã.
|
|
4:49
|
It meant you were going to work. It was your uniform.
|
Mà nghĩa là bạn sẽ đi làm.
Đó chính là đồng phục của bạn.
|
|
4:53
|
Now, I like a well-assembled ensemble as much as the next person,
|
Tôi thích bộ quần áo đẹp
như những người khác,
|
|
4:57
|
probably more so,
|
có thể còn thích hơn,
|
|
4:58
|
but I've never really been a fan of tuxedos.
|
nhưng tôi chưa từng mê mấy bộ tuxedo.
|
|
5:02
|
Maybe that's why.
|
Có lẽ điều trên chính là lý do.
|
|
5:06
|
♪ Ol' man river ♪
|
SHOW BOAT (1929)
ĐẠO DIỄN: HARRY A. POLLARD
|
|
5:09
|
♪ That ol' man river ♪ ♪ He must know somethin' ♪
|
SHOW BOAT (1936)
ĐẠO DIỄN: JAMES WHALE
|
|
5:15
|
♪ But don't say nothin'… ♪
|
SHOW BOAT (1951)
ĐẠO DIỄN: GEORGE SIDNEY
|
|
5:19
|
[Mitchell] Rather than seek out and develop new roles for Black actors,
|
Thay vì tìm kiếm và phát triển
vai diễn mới cho diễn viên da đen,
|
|
5:22
|
the tired tropes of Show Boat functioned as a way
|
đoàn phim mệt mỏi của Show Boat
làm việc như một cách
|
|
5:25
|
to showcase Black talent through recycling.
|
thể hiện tài năng da đen
thông qua phục hồi.
|
|
5:28
|
The on-screen crushing of Black hope was institutional,
|
Nghiền nát hy vọng da đen trên màn ảnh
trong toàn ngành,
|
|
5:31
|
from saying there were barely any roles for Black men
|
từ việc nói hầu như
không có vai cho người da đen
|
|
5:34
|
to an unreal standard of beauty
|
tới một tiêu chuẩn vẻ đẹp phi thực
|
|
5:37
|
that guaranteed decades of self-hatred for Black women.
|
đảm bảo phụ nữ da đen
sẽ căm ghét bản thân hàng thập kỷ.
|
|
5:40
|
Here she comes.
|
Cô ấy đến kìa.
|
|
5:42
|
This is the part I really like. This is when she does that shit with her hair.
|
Tôi thích nhất là phần
cô ấy làm tóc kiểu đó.
|
|
5:45
|
[Mitchell] This role wasn't written for a Black actor
|
Vai này không được viết
cho diễn viên da đen
|
|
5:48
|
but oddly made an inadvertent comment
|
nhưng lại vô tình đưa ra một bình luận
|
|
5:50
|
about the most desirable kind of hair…
|
nhưng lại vô tình đưa ra một bình luận về kiểu tóc đáng mơ ước nhất,
|
|
5:54
|
…a lesson Black women are still dealing with.
|
một bài học mà phụ nữ da đen
vẫn đang phải đối mặt.
|
|
5:59
|
[Martin Luther King Jr] Well, in my, uh, days in Atlanta as a child,
|
Thời tôi ở Atlanta, khi còn bé,
|
|
6:02
|
there was a pretty strict system of segregation.
|
tồn tại một hệ thống phân biệt
khá nghiêm ngặt.
|
|
6:06
|
I could not attend any of the theaters.
|
Tôi không thể đến bất kỳ nhà hát nào.
|
|
6:08
|
Only, uh… There were one or two Negro theaters.
|
Chỉ… Có một hoặc hai nhà hát
cho người da đen.
|
|
6:13
|
Uh, they were very small, but, uh, they did not get the main pictures.
|
Chúng rất nhỏ,
mà còn không có phim bom tấn.
|
|
6:18
|
If they got them, they were two years later, three years late.
|
Nếu có cũng phải muộn tận hai, ba năm sau.
|
|
6:22
|
So that, uh, by and large, there was a very strict system of segregation.
|
Nói chung, tồn tại một hệ thống
phân biệt rất nghiêm ngặt.
|
|
6:31
|
My Saturdays was basically spent in the movies.
|
Ngày thứ Bảy của tôi
cơ bản là để đi xem phim.
|
|
6:33
|
-[pleasant music playing] -We would watch serialized Westerns,
|
Chúng tôi hay xem các tập phim Viễn Tây,
|
|
6:37
|
like, you know, Lash LaRue, Gene Autry, Roy Rogers,
|
như Lash LaRue, Gene Autry, Roy Rogers,
|
|
6:41
|
stuff like that, or Buck Rogers, you know, some outer space stuff.
|
đại loại thế, hay Buck Rogers,
phim ngoài không gian.
|
|
6:45
|
[Suzanne De Passe] I was very interested in Westerns.
|
Tôi rất hứng thú với Viễn Tây.
|
|
6:49
|
For some reason, I loved Westerns.
|
Không hiểu sao tôi thích miền Tây.
|
|
6:51
|
Gene Autry and Johnny Mack Brown and Roy Rogers…
|
Gene Autry, và Johnny Mack Brown,
và Roy Rogers,
|
|
6:54
|
[chuckling] …and all these cowboy shows.
|
và tất cả chương trình cao bồi.
|
|
6:57
|
So I'd go to the Los Angeles Theatre. It was this big palace like the old days,
|
Tôi hay đến Nhà hát Los Angeles.
Đó là cung điện lớn cỡ này như thời xưa,
|
|
7:02
|
and it was still kept in great shape.
|
và nó vẫn được giữ nguyên vẹn.
|
|
7:04
|
And so I'd just kick back, sometimes be the only one there,
|
Tôi đến thư giãn,
đôi khi là người duy nhất ở đó,
|
|
7:07
|
and I had this big old theater all to myself.
|
và nhà hát cũ to lớn này
chỉ dành cho riêng tôi.
|
|
7:09
|
All that stuff by John Ford, Monument Valley, all that kind of stuff.
|
Tất cả bộ phim của John Ford,
Monument Valley.
|
|
7:12
|
I think those things sort of… sort of grew on me.
|
Tôi nghĩ mình đã dần thích chúng.
|
|
7:15
|
I'd seen really good… good stories.
|
Tôi đã xem những câu chuyện rất hay.
|
|
7:18
|
I am going to the movies with my father,
|
Tôi hay đi xem phim cùng bố,
|
|
7:22
|
and he is taking me to see the movies that he likes.
|
và bố hay đưa tôi đi xem mấy bộ phim
mà bố thích.
|
|
7:26
|
Movies that have people like John Wayne in them and Steve McQueen.
|
Những phim có sự góp mặt của diễn viên như
John Wayne và Steve McQueen.
|
|
7:33
|
I remember Band of Angels…
|
Tôi nhớ Band of Angels,
|
|
7:35
|
[laughs] …you know, 'cause I remember when Sidney Poitier slapped her.
|
vì tôi nhớ khi Sidney Poitier tát cô ấy.
|
|
7:40
|
The film cut out, and you came back. She was standing there holding her face.
|
Bộ phim đột nhiên dừng lại.
Cô ấy ôm mặt đứng đó.
|
|
7:44
|
We were like, "What just happened?" My mom said, "He slapped her."
|
Chúng tôi hỏi: "Vừa có chuyện gì thế?"
Mẹ bảo: "Gã tát cô nàng".
|
|
7:47
|
"What?! For real?"
|
"Gì cơ? Thật sao?"
|
|
7:49
|
"They can't show that, but he slapped her."
|
"Không chiếu cảnh đó,
nhưng gã đã tát cô nàng".
|
|
7:52
|
If you're a movie lover, you go to the movies you're interested in seeing.
|
Nếu yêu điện ảnh, hãy đi xem những bộ phim bạn muốn xem.
|
|
7:56
|
And it's not until after you get into the middle of the movie do you realize,
|
Phải xem đến giữa phim tôi mới nhận ra
|
|
8:00
|
"Oh, there's no Black people in this movie." [laughs]
|
"Không có người da đen nào trong phim".
|
|
8:03
|
You're just munching the popcorn, and it's like,
|
Tôi chỉ ngồi nhai bỏng ngô tóp tép,
và hỏi:
|
|
8:06
|
"Did you-- Have-- Is it me, or is there no Black people in this movie?"
|
"Bạn có thấy là
không có người da đen nào trong phim này?"
|
|
8:10
|
"There's no Black people in the movie." "Oh, okay."
|
"Không có người da đen trong phim.
Được rồi".
|
|
8:13
|
[Mitchell] We wanna see ourselves…
|
Chúng tôi muốn thấy chính mình…
|
|
8:16
|
…some kinda way, you know.
|
…được đại diện theo cách nào đó.
|
|
8:18
|
Uh, yeah, 'cause, like I said, when… when I was a "kid" kid,
|
Phải, như tôi đã nói, hồi tôi còn rất bé,
|
|
8:22
|
the Black people in the movies… We had Stepin Fetchit…
|
người da đen trong phim…
Có Stepin Fetchit…
|
|
8:25
|
What are you looking for?
|
Đang tìm gì vậy?
|
|
8:28
|
Where'd you learn to be a barber?
|
Anh học cắt tóc ở đâu thế?
|
|
8:30
|
[Jackson] …Willie Best,
|
…Willie Best,
|
|
8:33
|
Alfalfa, Buckwheat, Stymie…
|
Alfalfa, Buckwheat, Stymie…
|
|
8:39
|
but I still wanted to be them!
|
nhưng tôi vẫn muốn là họ!
|
|
8:41
|
Hiya, Buckwheat.
|
Được rồi, Buckwheat.
|
|
8:42
|
[Jackson] I didn't know any Black kid that played with white kids,
|
Tôi không biết đứa da đen nào
chơi với trẻ da trắng,
|
|
8:45
|
let alone hung out with 'em, you know, and, you know, went to their houses,
|
chứ đừng nói là cùng đi chơi,
đến nhà nhau
|
|
8:49
|
or they came to their houses and did stuff, so…
|
và làm trò gì đó.
|
|
8:51
|
Our Gang was like… totally like, "Wow! Where the… Where the hell do they live?"
|
Our Gang đặc sệt kiểu:
"Chà! Họ sống ở nơi quái quỷ nào thế?"
|
|
8:56
|
I mean, I grew up in segregation,
|
Tôi lớn lên trong tách biệt,
|
|
8:58
|
so from the time I could talk, walk, see, make sense of things,
|
nên từ khi tôi có thể nói, đi,
nhìn, hiểu được mọi thứ,
|
|
9:04
|
the world was separate.
|
thế giới đã tách biệt.
|
|
9:07
|
But when I went to the movies… The movies is the stuff of fantasies. You know?
|
Nhưng khi tôi đi xem phim…
Phim ảnh là thứ tưởng tượng.
|
|
9:11
|
When I went to the movies, I came home, and I wanted to be that pirate that I saw.
|
Khi tôi đi xem phim, tôi về nhà,
muốn trở thành tên cướp biển tôi đã thấy.
|
|
9:17
|
But…
|
Nhưng…
|
|
9:19
|
I needed a Black cowboy.
|
Tôi cần một cao bồi da đen.
|
|
9:23
|
[Zendaya] We have so many stories to tell.
|
Có quá nhiều chuyện để kể.
|
|
9:25
|
We just wanna see more of us existing in all different forms,
|
Chúng tôi muốn thấy nhiều người hơn
tồn tại dưới mọi hình thức khác nhau,
|
|
9:29
|
and I think that is a common frustration, I think, amongst my peers.
|
và tôi nghĩ đó là
nỗi thất vọng chung của các đồng nghiệp.
|
|
9:33
|
We just wanna see us just being kids or, like, in sci-fi, whatever.
|
Chúng tôi muốn thấy chúng tôi là trẻ con
hoặc đóng phim khoa học viễn tưởng.
|
|
9:38
|
[Fishburne] I think, like most people,
|
Như số đông,
|
|
9:39
|
I engage with the movies in the way that you engage with your dreams.
|
tôi gắn bó với phim ảnh như cách
bạn gắn bó với giấc mơ của mình.
|
|
9:42
|
While enjoying those pictures that I was seeing,
|
Trong khi thưởng thức
những bộ phim tôi được xem,
|
|
9:45
|
I was also projecting
|
tôi cũng đang dự đoán
|
|
9:48
|
and trying to visualize myself on the screen, maybe.
|
và cố hình dung bản thân trên màn ảnh.
|
|
9:53
|
[Margaret Avery] As a little girl, all I saw in the movies were people that didn't look like me.
|
Khi còn bé, trên TV tôi thấy
toàn là người trông không hề giống tôi.
|
|
9:59
|
So I didn't really believe that I could ever become an actress.
|
Nên tôi thực sự không tin
mình có thể trở thành diễn viên.
|
|
10:03
|
Until I saw Harry Belafonte and Dorothy Dandridge in Carmen Jones.
|
Cho đến khi tôi thấy Harry Bela Joe
và Dorothy Dandridge trong Carmen Jones.
|
|
10:09
|
And when I saw them, I said, "Oh wow!"
|
Và khi thấy họ tôi đã thốt lên: "Ôi chà!"
|
|
10:14
|
"Maybe I could become an actress."
|
"Có lẽ mình có thể
trở thành một diễn viên".
|
|
10:18
|
[Mitchell] Dorothy Dandridge was paired three times
|
Dorothy Dandridge được ghép đôi ba lần
|
|
10:20
|
with a figure who became a star in every arena
|
với nhân vật đã trở thành ngôi sao
trên mọi lĩnh vực
|
|
10:23
|
except for the one that he was most qualified,
|
ngoại trừ lĩnh vực ông ấy phù hợp nhất,
|
|
10:26
|
movies.
|
phim ảnh.
|
|
10:26
|
That was Harry Belafonte.
|
Đó là Harry Belafonte.
|
|
10:29
|
Dandridge matched Belafonte in talent and temperament.
|
Dandridge hợp với Belafonte
về tài năng và khí chất.
|
|
10:32
|
Only the towering presence of racism could blind anyone
|
Chỉ có sự phân biệt cao ngất
mới làm mọi người không thấy
|
|
10:36
|
to their adaptable charisma.
|
sự cuốn hút của họ.
|
|
10:38
|
That kept them from more on-screen pairings.
|
Điều đó khiến họ không thể
tiếp tục thành đôi trên màn ảnh.
|
|
10:47
|
[Mitchell] Belafonte's success as a singer sprang from his training as an actor.
|
Thành công ở vai trò ca sĩ của Belafonte
đến từ quá trình đào tạo làm diễn viên.
|
|
10:52
|
He brought the deportment of a storyteller to music.
|
Ông ấy đã dùng âm nhạc của mình kể chuyện.
|
|
10:55
|
His extraordinary presence, he had the physical arrogance of an athlete,
|
Sự ngoại hình xuất chúng của ông ấy,
ông ấy có sức mạnh
|
|
10:59
|
and an emotional immersion in character,
|
và khả năng hóa thân vào nhân vật
|
|
11:02
|
signaled his on-screen gifts immediately.
|
báo hiệu tài năng diễn xuất ngay tức khắc.
|
|
11:05
|
But he bristled against a system that not only had no idea how to use him
|
Nhưng ông ấy chống lại một hệ thống
không chỉ không biết cách tận dụng
|
|
11:10
|
but was so afraid of him
|
mà còn sợ ông ấy
|
|
11:11
|
that his singing voice wasn't used in Carmen Jones.
|
đến mức giọng ca của ông
không được tận dụng trong Carmen Jones.
|
|
11:16
|
♪ I saw it fade and lose its bloom ♪
|
CARMEN JONES (1954)
ĐẠO DIỄN: OTTO PREMINGER
|
|
11:21
|
[Mitchell] So in 1959,
|
Thế nên vào năm 1959,
|
|
11:23
|
he responded by producing a project that brought in director Robert Wise,
|
ông ấy đáp lại bằng cách sản xuất
một dự án có đạo diễn Robert Wise,
|
|
11:27
|
actor Ed Begley, who both won Oscars a few years later,
|
diễn viên Ed Begley,
cả hai đều thắng giải Oscar vài năm sau,
|
|
11:31
|
blacklisted screenwriter Abe Polonsky,
|
biên kịch bị cấm cản Abe Polonsky,
|
|
11:33
|
and the Modern Jazz Quartet.
|
và Modern Jazz Quartet.
|
|
11:38
|
Odds Against Tomorrow was just a remarkable thing for its day,
|
Odds Against Tomorrow
là một bộ phim đáng chú ý vào thời đó,
|
|
11:44
|
and, uh, the fact that I was given the opportunity
|
và việc tôi được trao cơ hội
|
|
11:47
|
to make that kind of film
|
sản xuất thể loại phim đó
|
|
11:50
|
really meant a lot to me.
|
rất ý nghĩa đối với tôi.
|
|
11:51
|
♪ What's the matter, pretty baby? ♪ ♪ Tell me, what's your daddy done? ♪
|
ODDS AGAINST TOMORROW (1959)
ĐẠO DIỄN: ROBERT WISE
|
|
12:12
|
Hi, baby. What's shaking?
|
Chào bồ. Thế nào rồi?
|
|
12:15
|
Bacco wants to buy you a drink.
|
Bacco muốn mời bồ một ly.
|
|
12:18
|
And I wanna buy you a shiny new car.
|
Còn tôi muốn mua cho bồ
con xe mới sáng bóng.
|
|
12:20
|
[Mitchell] Odds Against Tomorrow was an unforgettable film.
|
Odds Against Tomorrow
là một bộ phim khó quên.
|
|
12:23
|
The last film noir of its era
|
Phim đen cuối cùng của thời đó
|
|
12:25
|
that was also ahead of its time with an honest look at race,
|
cũng đi trước thời đại
với cái nhìn trung thực về chủng tộc,
|
|
12:29
|
which means, of course, it was ignored.
|
dĩ nhiên nghĩa là nó đã bị phớt lờ.
|
|
12:31
|
Opportunities came Belafonte's way,
|
Các cơ hội đến với Belafonte,
|
|
12:34
|
but the projects he was offered didn't remotely interest him.
|
nhưng những dự án được mời
không khiến cho ông ấy hứng thú.
|
|
12:37
|
[Belafonte] Sidney Poitier, up until then,
|
Sidney Poitier, cho đến thời điểm đó,
|
|
12:40
|
had been the most popular Black figure in the universe,
|
từng là nhân vật da đen
nổi tiếng nhất vũ trụ,
|
|
12:44
|
but he was Sidney Poitier.
|
nhưng ông ấy là Sidney Poitier.
|
|
12:47
|
He was not Sidney Poitier in a Black environment,
|
Ông không phải Sidney Poitier
trong môi trường da đen,
|
|
12:50
|
in a Black circumstance.
|
trong hoàn cảnh da đen.
|
|
12:52
|
He was Sidney Poitier playing a Black person in an all-white movie.
|
Ông ấy là Sidney Poitier đóng người da đen
trong một bộ phim toàn người da trắng.
|
|
12:58
|
First thing I ask myself is, "What is a Black man,
|
Điều đầu tiên tôi tự hỏi bản thân:
"Một người da đen,
|
|
13:02
|
came from nothing, going nowhere,
|
không có gì, không đi đâu cả,
|
|
13:04
|
all of a sudden in the middle of seven Nazi nuns?"
|
đột nhiên ở giữa
bảy nữ tu Đức Quốc xã là sao?"
|
|
13:09
|
I… I turned it down.
|
Tôi từ chối vai diễn.
|
|
13:12
|
And they offered it to Sidney, and Sidney took it.
|
Và họ mời Sidney vào vai,
và Sidney đã nhận vai đó.
|
|
13:16
|
-The winner is Sidney Poitier… -[applause]
|
Người chiến thắng là Sidney Poitier.
|
|
13:23
|
[Mitchell] Rather than submit himself to material
|
Thay vì đồng ý với những vai diễn
|
|
13:25
|
that didn't depict the Black community in a meaningful way,
|
không khắc họa cộng đồng da đen
một cách có ý nghĩa,
|
|
13:28
|
or at all, for that matter,
|
hoặc không hề khắc họa,
|
|
13:30
|
Harry Belafonte chose not to appear in movies from 1959 until 1970.
|
Harry Belafonte đã chọn không xuất hiện
trong phim ảnh từ năm 1959 đến năm 1970.
|
|
13:35
|
To my mind, that made him the Muhammad Ali of the film world,
|
Tôi thấy điều đó biến ông ấy
trở thành Muhammad Ali của giới điện ảnh,
|
|
13:39
|
forced in his prime away from the arena in which he belonged.
|
bị buộc phải rời khỏi lĩnh vực
nơi ông ấy thuộc về.
|
|
13:43
|
[Belafonte] Not one picture I turned down did I regret not doing.
|
Không có bộ phim nào tôi đã từ chối
mà tôi hối hận.
|
|
13:47
|
Mm-mm. Wasn't in my… wasn't in my turf.
|
Tôi không muốn những vai diễn đó.
|
|
13:50
|
I didn't resent any of them.
|
Tôi không giận ai cả.
|
|
13:52
|
I'm glad others got an opportunity and went off and did it, but my initial…
|
Tôi rất vui là người khác có được cơ hội
và thể hiện, nhưng ban đầu…
|
|
13:57
|
First and foremost, I'm an artist.
|
Quan trọng nhất, tôi là một nghệ sĩ.
|
|
14:00
|
I'm an actor.
|
Tôi là diễn viên.
|
|
14:01
|
And I came out of a school with Marlon Brando, Walter Matthau,
|
Và tôi ra trường cùng Marlon Brando,
Walter Matthau,
|
|
14:05
|
Rod Steiger, Tony Curtis,
|
Rod Steiger, Tony Curtis,
|
|
14:08
|
with a director that gave us no quarter.
|
với một đạo diễn
không cho chúng tôi bất kỳ đặc ân nào.
|
|
14:12
|
I'm not gonna do anything other than what I think is worthy of being done.
|
Tôi sẽ không làm gì
ngoài những việc tôi nghĩ là đáng làm.
|
|
14:17
|
And fortunately for me, I was a runaway success
|
Và may cho tôi,
tôi đã hoàn toàn thành công
|
|
14:21
|
in the world at large
|
trên thế giới nói chung
|
|
14:22
|
because I had a globe so passionately approving
|
vì tôi có được sự đón nhận rất nồng nhiệt
|
|
14:27
|
of my presence in their midst
|
về sự hiện diện của mình
|
|
14:29
|
that nobody could dismiss the fact
|
đến mức không ai có thể bác bỏ sự thật
|
|
14:31
|
that that thing on the horizon called Belafonte
|
cái thứ ở đường chân trời tên là Belafonte
|
|
14:34
|
could really not be fucked with.
|
thật sự không thể giỡn mặt được.
|
|
14:37
|
Because anytime anybody came up and gave me an ultimatum,
|
Vì bất cứ lúc nào
có người đến ra tối hậu thư,
|
|
14:40
|
I said, "Fuck you. I'm going to Paris."
|
tôi đều nói: "Mẹ kiếp. Tôi sẽ đi Paris.
|
|
14:42
|
"I'll probably live there if I like, but I… I have a destination
|
Có thể tôi sẽ sống ở đó nếu muốn,
nhưng tôi có một điểm đến
|
|
14:46
|
that answers your… your denial of what I could be."
|
đáp lại sự phủ nhận của bạn
về năng lực của tôi".
|
|
14:51
|
Just me.
|
Chỉ tôi thôi.
|
|
14:55
|
I'm here.
|
THE WORLD, THE FLESH AND THE DEVIL (1959)
ĐẠO DIỄN: RANALD MACDOUGALL Tôi đây.
|
|
14:56
|
[Mitchell] Belafonte's resolve literally took him out of the picture.
|
Quyết tâm của Belafonte khiến ông ấy
nghỉ chơi với phim ảnh.
|
|
15:00
|
But as frustration mounted
|
Nhưng khi thất vọng gia tăng
|
|
15:01
|
for people of color demanding redress and civil rights,
|
đối với người da màu
đòi hỏi cải tạo và quyền công dân,
|
|
15:05
|
movies lagged behind.
|
phim ảnh phản ứng rất chậm.
|
|
15:07
|
To use a Langston Hughes quote that inspired a play and a movie,
|
Dùng câu nói của Langston Hughes
truyền cảm hứng cho vở kịch và bộ phim,
|
|
15:11
|
"What happens to a dream deferred?"
|
"Điều gì xảy ra
với một giấc mơ bị trì hoãn?"
|
|
15:13
|
"Does it dry up… [chuckles] …like a raisin in the sun?"
|
"Nó có khô như nho khô
dưới ánh nắng không?"
|
|
15:16
|
"Maybe it just sags like a heavy load."
|
"Có lẽ nó chỉ chùng xuống như gánh nặng.
|
|
15:20
|
"Or does it explode?"
|
Hay nó phát nổ?"
|
|
15:27
|
[man] We've been beaten and getting beat and getting beat,
|
Chúng tôi liên tục bị đánh,
|
|
15:30
|
and we've just decided to do something about it now!
|
và chúng tôi đã quyết định hành động ngay!
|
|
15:34
|
[Mitchell] Decades of punishing mistreatment of people of color
|
Nhiều thập kỷ ngược đãi tàn bạo
người da màu
|
|
15:37
|
made the 20th century an epoch of revolt.
|
khiến thế kỷ 20 trở thành
một thời kỳ nổi dậy.
|
|
15:40
|
The 1960s body politic suffered through civil eruptions almost every year.
|
Chính trị gia thập niên 60 phải chịu
những vụ bạo động dân sự gần như hàng năm.
|
|
15:46
|
1965 saw one sweep through Los Angeles.
|
Năm 1965 chứng kiến một vụ
quét qua Los Angeles.
|
|
15:50
|
[Burnett] The thing about the Watts Riot is that you could have anticipated it.
|
Vấn đề ở Bạo loạn Watts
là có thể dự đoán trước được.
|
|
15:53
|
It was clear that was gonna happen. There was gonna be an explosion.
|
Rõ ràng điều đó sẽ xảy ra.
Sẽ có một vụ bạo loạn.
|
|
15:57
|
Police were killing people.
|
Cảnh sát giết người.
|
|
15:58
|
They've always been killing people, been terrorizing the community.
|
Họ luôn giết người, khủng bố cộng đồng.
|
|
16:03
|
If I went to a show at night,
|
Nếu tôi đi diễn buổi tối,
|
|
16:04
|
I knew I was gonna get stopped at one point by the police.
|
tôi biết có lúc
mình sẽ bị cảnh sát chặn lại.
|
|
16:08
|
It's just a thing where our lives
|
Chỉ là cuộc sống của chúng tôi
|
|
16:12
|
didn't matter, it seemed, you know.
|
có vẻ không quan trọng.
|
|
16:15
|
[Mitchell] By 1968, America was in free fall.
|
Đến năm 1968, nước Mỹ
nhanh chóng rơi vào khủng hoảng.
|
|
16:19
|
There had been over 20 riots, with over half happening in 1967,
|
Đã có hơn 20 cuộc bạo loạn,
với hơn một nửa xảy ra vào năm 1967,
|
|
16:24
|
including my hometown.
|
có cả quê hương tôi.
|
|
16:26
|
Law and order have broken down in Detroit, Michigan.
|
Luật pháp và trật tự
đã bị phá vỡ ở Detroit, Michigan.
|
|
16:31
|
[reporter] This is a shot along Linwood.
|
Đây là thước phim ở Linwood.
|
|
16:33
|
The flames and the feelings were running hotter
|
Lửa và sự bất mãn tiếp tục sục sôi
|
|
16:35
|
than either the mayor or the governor anticipated.
|
hơn cả thị trưởng hay thống đốc dự đoán.
|
|
16:39
|
[Mitchell] Revolt broke out in movies too,
|
Khởi nghĩa cũng nổ ra trong phim.
|
|
16:41
|
in the independent film world.
|
Trong giới điện ảnh độc lập.
|
|
16:43
|
There, Black life didn't exist
|
Cuộc sống người da đen không tồn tại,
|
|
16:45
|
only in the periphery of the white man's gaze,
|
chỉ trong những phần phụ
theo người da trắng nghĩ,
|
|
16:48
|
and there was often room for more than one Black person on-screen.
|
và thường có chỗ cho nhiều hơn
một người da đen trên màn ảnh.
|
|
16:52
|
And two of those Black talents on-screen
|
Và hai trong số tài năng da đen
trên màn ảnh
|
|
16:54
|
simultaneously gave movie-star performances
|
đồng thời mang đến
những màn trình diễn siêu sao
|
|
16:58
|
that did not lead to movie stardom.
|
mà không mang lại sự tỏa sáng.
|
|
17:01
|
Well, what you doin' with a cat like me in a joint like this?
|
Cô định làm gì với gã như tôi
trong quán rượu này?
|
|
17:06
|
You don't think much of yourself, do you?
|
Không đánh giá cao bản thân ư?
|
|
17:08
|
[Mitchell] In a more just world,
|
Ở thế giới công bằng hơn,
|
|
17:10
|
the heat and tension sparked by Ivan Dixon and Abbey Lincoln
|
sức nóng và sự căng thẳng
Ivan Dixon và Abbey Lincoln tạo ra
|
|
17:13
|
in Nothing But a Man
|
trong Nothing But a Man
|
|
17:15
|
would have been a catalyst for larger careers and recognition.
|
sẽ là chất xúc tác cho
sự nghiệp rộng mở hơn và sự công nhận.
|
|
17:24
|
[Mitchell] Davis, with his abundant talents as singer, actor, and showman,
|
Davis, với sự đa tài
trong vai trò ca sĩ, diễn viên và MC,
|
|
17:28
|
was certainly capable of it.
|
chắc chắn có khả năng.
|
|
17:30
|
He showed a velvet control as a mercurial, pleasure-seeking ego trip
|
Ông thể hiện sự kiểm soát trơn tru
như sự vị kỷ tìm kiếm niềm vui, linh hoạt
|
|
17:34
|
in 1966's A Man Called Adam.
|
trong phim A Man Called Adam năm 1966.
|
|
17:37
|
He acted along with Cicely Tyson, Ja'Net DuBois,
|
Ông ấy diễn cùng
Cicely Tyson, Ja'Net DuBois,
|
|
17:40
|
and in a silent tiny role, Morgan Freeman,
|
và trong vai nhỏ không cần thoại,
Morgan Freeman,
|
|
17:44
|
who'd have to wait nearly 20 years to get a role to show power
|
người phải đợi gần 20 năm
để có vai diễn thể hiện quyền lực
|
|
17:48
|
and the ability to speak.
|
và được diễn có thoại.
|
|
17:49
|
Davis holds the movie in his clenched fist until the last act
|
Devis vào một vai không biết hối lỗi
cho đến cuối phim
|
|
17:53
|
in which he basically apologizes for all the damage his character wreaked.
|
ông ấy xin lỗi về mọi tổn thương
mà nhân vật của ông đã gây ra.
|
|
17:59
|
All right, I was wrong, okay?
|
Được rồi, anh đã sai, được chứ?
|
|
18:01
|
I shoulda waited to find out what it was all about,
|
Lẽ ra anh nên đợi để tìm hiểu xem
chuyện là thế nào,
|
|
18:05
|
maybe let her break your head with a bottle.
|
có lẽ để ả dùng chai đập đầu em.
|
|
18:07
|
Honey, all I saw
|
Em yêu, anh chỉ thấy
|
|
18:09
|
was that old chick's hands on that toodle doddle--
|
bàn tay của bà già đó trên cái…
|
|
18:13
|
Adam.
|
Adam.
|
|
18:17
|
[Mitchell] Van Peebles insertion of Black life without self-pity
|
Van Peebles không tủi thân
đưa cuộc sống người da đen
|
|
18:21
|
into the art-house world was a fresh, new breeze.
|
vào thế giới nghệ thuật
là một làn gió mới.
|
|
18:31
|
Studio movies were trapped in their old-fashioned patriarchal need
|
Phim trường bị mắc kẹt
trong nhu cầu gia trưởng kiểu cũ
|
|
18:35
|
to shape the culture
|
để định hình văn hóa
|
|
18:36
|
rather than respond to it.
|
hơn là đáp lại nó.
|
|
18:38
|
The corpses of misguided musicals for all ages,
|
Xác chết của các vở nhạc kịch lạc lối
ở mọi thời đại,
|
|
18:41
|
such as this, um… [questioningly] …awesome Best Picture nominee.
|
chẳng hạn thế này… Đề cử cho phim truyện xuất sắc nhất.
|
|
18:46
|
But the best news of '68 was Sidney Poitier's graduation
|
Nhưng tin tốt nhất của năm 68 là
Sidney Poitier đã kết thúc
|
|
18:50
|
from self-sacrifice for miscast white movie stars
|
việc hy sinh bản thân
vì các ngôi sao điện ảnh da trắng
|
|
18:54
|
to world domination.
|
để thống trị thế giới.
|
|
18:55
|
Both Guess Who's Coming to Dinner and In the Heat of the Night
|
Cả Guess Who's Coming to Dinner
và In the Heat of the Night
|
|
18:59
|
went wide release in 1968, the year of their Best Picture nominations,
|
được phát hành rộng rãi vào năm 1968,
năm được đề cử Phim Xuất Sắc Nhất,
|
|
19:04
|
where his white costars gazed at his magnificent intensity.
|
khi các bạn diễn da trắng
nhìn vào sự mạnh mẽ của ông ấy.
|
|
19:08
|
Don't misunderstand me.
|
Đừng hiểu lầm cháu.
|
|
19:11
|
I love your daughter. There is nothing I wouldn't do
|
Cháu yêu con gái chú. Cháu sẽ làm mọi thứ
|
|
19:14
|
to try to keep her as happy as she was the day I met her.
|
để giữ em ấy hạnh phúc
như ngày cháu gặp em.
|
|
19:16
|
But it seems to me, without your approval, we will make no sense at all.
|
Nhưng cháu thấy nếu cô chú không đồng ý
thì tụi cháu cũng không tới đâu.
|
|
19:22
|
[Mitchell] As Mark Harris wrote in his book, Pictures at a Revolution,
|
Mark Harris đã viết trong sách của mình,
Pictures at a Revolution,
|
|
19:26
|
"Poitier is the top box office star in America."
|
"Poitier là ngôi sao phòng vé hàng đầu
ở Mỹ".
|
|
19:34
|
Unfortunately, he's also an example of the entertainment industry's reaction
|
Thật không may, ông ấy cũng là điển hình
về phản ứng của ngành giải trí
|
|
19:39
|
to success by people of color.
|
với thành công của người da màu.
|
|
19:41
|
No one seems to think that if Sidney Poitier can draw audiences,
|
Có vẻ không ai nghĩ nếu Sidney Poitier
có thể thu hút khán giả,
|
|
19:45
|
then surely one other Black man or woman might possibly be able to do so.
|
thì chắc chắn cũng có người đàn ông
hoặc phụ nữ da màu khác cũng làm được thế.
|
|
19:51
|
This is a time when a Black person talking to a white person on-screen
|
Đây là lúc người da đen
nói chuyện với người da trắng trên màn ảnh
|
|
19:55
|
was considered adult entertainment.
|
được coi là khiêu dâm.
|
|
20:04
|
Black success in media
|
Thành công của người da đen
trong truyền thông
|
|
20:06
|
is often treated as the equivalent of finding a $100 bill on the subway,
|
thường được coi tương đương
tìm được tờ 100 đô trên tàu điện ngầm,
|
|
20:10
|
a non-repeatable phenomenon.
|
hiện tượng có một không hai.
|
|
20:13
|
When movies were first being built around, God help us, Elvis Presley
|
Khi phim lần đầu tiên được dựng lên,
Ơn Chúa, Elvis Presley
|
|
20:17
|
or The Beatles,
|
hay The Beatles,
|
|
20:19
|
whose first releases in the US were on a Black-owned record label,
|
với bản phát hành đầu tiên ở Mỹ
thuộc hãng thu âm của người da đen,
|
|
20:23
|
why wasn't anyone seeking out these women rock pioneers
|
tại sao không ai tìm kiếm những cô gái
đi đầu trong nhạc rock này
|
|
20:26
|
for careers in the movies?
|
cho sự nghiệp phim ảnh?
|
|
20:40
|
[Mitchell] It wouldn't be long for a new day, or night, to drop
|
Sẽ không lâu cho một ngày
hay một đêm mới trôi qua
|
|
20:44
|
for where Black talent was most likely to be recognized,
|
với nơi mà tài năng da đen
rất có thể được công nhận,
|
|
20:47
|
the independent film world.
|
giới điện ảnh độc lập.
|
|
20:49
|
Writer-director George Romero created a new kind of action hero
|
Biên kịch kiêm đạo diễn George Romero
tạo ra thể loại anh hùng hành động mới
|
|
20:53
|
by putting a movie and a gun in the hand of Duane Jones, a Black actor,
|
bằng cách đưa phim và súng
vào tay Duane Jones, một diễn viên da màu,
|
|
20:58
|
in one of the most influential films of all time.
|
vào một trong những bộ phim
có ảnh hưởng nhất.
|
|
21:01
|
-I think you should just calm down. -[woman groans]
|
Anh nghĩ em nên bình tĩnh.
|
|
21:04
|
Oh! I screamed, "Johnny! Johnny, help me!"
|
Tôi đã hét lên:
"Johnny! Johnny, giúp em!"
|
|
21:09
|
[Mitchell] Romero also breaks with tradition by never having the hero's race mentioned
|
Romero cũng phá bỏ truyền thống
khi không nhắc đến chủng tộc anh hùng
|
|
21:13
|
because the role wasn't written for a Black actor.
|
vì vai diễn này không được viết
cho diễn viên da đen.
|
|
21:17
|
I'll be back to reinforce the windows and doors later.
|
Anh sẽ quay lại để gia cố
cửa sổ và cửa ra vào sau.
|
|
21:21
|
But you'll be all right for now, okay?
|
Nhưng giờ em sẽ ổn thôi, được chứ?
|
|
21:25
|
Okay?
|
Được không?
|
|
21:27
|
You want the Black guy with you.
|
Bạn muốn gã da đen đi cùng.
|
|
21:29
|
[chuckles] You want the Black guy with you.
|
Bạn muốn gã da đen đi cùng.
|
|
21:32
|
'Cause he's gonna help you get out.
|
Vì anh ta sẽ giúp bạn thoát ra.
|
|
21:34
|
See, if you kill him off, you're dead.
|
Nếu bạn giết anh ta, bạn sẽ chết.
|
|
21:36
|
See, we know how to get out.
|
Thấy chưa, chúng tôi biết cách thoát.
|
|
21:39
|
We know how to get away from the zombies.
|
Chúng tôi biết cách
thoát khỏi lũ xác sống.
|
|
21:43
|
We know how to get away from the, you know, killing plants,
|
Chúng tôi biết cách
thoát khỏi đám cây giết người,
|
|
21:46
|
anything that's coming to get you, 'cause we're used to…
|
bất cứ thứ gì đến bắt chúng tôi,
vì chúng tôi quen với…
|
|
21:50
|
We know how to get outta the way.
|
Chúng tôi biết cách thoát ra.
|
|
21:53
|
We know how to get outta the way and let… let other stuff happen.
|
Chúng tôi biết cách thoát ra
và để chuyện khác xảy đến.
|
|
21:59
|
[Mitchell] The depiction of the undead stalking potential victims
|
Việc khắc họa xác sống
rình rập những nạn nhân tiềm năng
|
|
22:02
|
and windows boarded up to keep them away
|
và cửa sổ được dựng lên để tránh chúng
|
|
22:05
|
reminded me of TV riot footage.
|
làm tôi nhớ cảnh quay bạo loạn trên TV.
|
|
22:07
|
Never has a film been as loaded with allegory and metaphor,
|
Chưa từng có một bộ phim nào
đầy ngụ ngôn và ẩn dụ,
|
|
22:11
|
intentional and inadvertent, as Night of the Living Dead.
|
cố ý và vô tình,
như Night of the Living Dead.
|
|
22:24
|
All right, hit him in the head, right between the eyes.
|
Được rồi, đánh vào đầu, ngay giữa hai mắt.
|
|
22:28
|
[Mitchell] Because Jones dies, picked off after fighting to save whites,
|
Vì Jones chết, bị giết
sau khi chiến đấu cứu người da trắng,
|
|
22:31
|
Night of the Living Dead was embraced by militant African Americans.
|
Night of the Living Dead được
chiến binh người Mỹ gốc Phi đón nhận.
|
|
22:35
|
They felt it was a metaphor for not staying with your race.
|
Họ thấy đó là phép ẩn dụ
cho việc không về phe chủng tộc mình.
|
|
22:38
|
This was a sentiment I heard voiced by the boyfriends of my older sisters.
|
Đây là tình cảm tôi nghe được
từ bạn trai của các chị gái tôi.
|
|
22:42
|
Good shot! Okay, he's dead.
|
Bắn hay lắm! Được rồi, hắn chết rồi. Bắt hắn đi.
Còn phải thiêu tên đó nữa.
|
|
22:44
|
Let's go get him. That's another one for the fire.
|
Được rồi, hắn chết rồi. Bắt hắn đi.
Còn phải thiêu tên đó nữa.
|
|
22:48
|
[Mitchell] And in an end as chilling as the movie itself,
|
Và cuối cùng
cũng ớn lạnh như chính bộ phim,
|
|
22:52
|
he's killed and tossed onto a pile of corpses.
|
anh ấy bị giết
và ném lên một đống xác chết.
|
|
23:00
|
[Robert F. Kennedy] I have some very sad news for all of you,
|
Tôi có tin buồn cho tất cả các bạn,
|
|
23:03
|
and that is that Martin Luther King was shot and was killed tonight
|
đó là Martin Luther King
đã bị bắn và bị sát hại tối nay
|
|
23:08
|
-in Memphis, Tennessee. -[crowd screaming]
|
ở Memphis, Tennessee.
|
|
23:10
|
[Mitchell] Coming in the year of Dr. Martin Luther King's assassination
|
Đến vào năm Tiến sĩ Martin Luther King
bị ám sát
|
|
23:14
|
and only a few years after the murders of Medgar Evers and Malcolm X,
|
và chỉ vài năm sau vụ giết hại
Medgar Evers và Malcolm X,
|
|
23:18
|
this movie death had larger implications
|
bộ phim xác chết này có ý nghĩa lớn hơn
|
|
23:20
|
than this writer and director ever imagined.
|
cả biên kịch và đạo diễn tưởng tượng đến.
|
|
23:25
|
Living Dead's success should have been confirmation
|
Thành công của Living Dead lẽ ra xác nhận
|
|
23:27
|
of mainstream interest in Black actors.
|
sự quan tâm đại chúng
đến diễn viên da đen.
|
|
23:30
|
In the year that includes Peter Sellers playing a character of Indian descent
|
Trong năm có Peter Sellers
đóng vai một nhân vật gốc Ấn Độ
|
|
23:34
|
in the movie biz satire The Party,
|
trong phim châm biếm The Party,
|
|
23:37
|
1968 was also a year with Yul Brynner as Pancho Villa,
|
1968 cũng là một năm
với Yul Brynner trong vai Pancho Villa,
|
|
23:41
|
and unfortunately, Woody Strode as an Apache.
|
và thật không may,
Woody Strode trong vai người Apache.
|
|
23:47
|
[TV host] American feature films have always been directed by white men,
|
Phim điện ảnh Mỹ
luôn được đạo diễn bởi người da trắng,
|
|
23:50
|
even when the films dealt with Black life and used Black actors.
|
kể cả phim về cuộc sống người da đen
và có diễn viên da đen.
|
|
23:54
|
Black directors are excluded,
|
Đạo diễn da đen bị loại trừ,
|
|
23:55
|
although Blacks now make up 30% of the total moviegoing audience.
|
mặc dù giờ người da đen chiếm
30% tổng số khán giả xem phim.
|
|
23:59
|
And my associate, William Greaves, has just finished producing and directing
|
Cộng sự của tôi, William Greaves,
vừa hoàn thành sản xuất và đạo diễn
|
|
24:02
|
his first feature film, Take One and Take Two.
|
bộ phim điện ảnh đầu tay,
Take One and Take Two.
|
|
24:05
|
It's in the final stages of editing.
|
Đang trong giai đoạn chỉnh sửa cuối cùng.
|
|
24:09
|
Hello, just to set the record straight,
|
Xin chào, để đính chính lại,
|
|
24:11
|
there've been a number of films of Black… by Black feature-film directors
|
có một số bộ phim
của các đạo diễn phim điện ảnh da đen
|
|
24:15
|
in the '40s, like Powell Lindsay, Oscar Micheaux, and Bill Alexander.
|
ở thập niên 40 như Powell Lindsay,
Oscar Micheaux, và Bill Alexander.
|
|
24:19
|
These directors were denied access to Hollywood,
|
Những đạo diễn này
bị từ chối vào Hollywood,
|
|
24:22
|
and their films were seen only
|
phim của họ chỉ được xem
|
|
24:23
|
in the Black communities across the country.
|
trong cộng đồng da đen trên cả nước.
|
|
24:26
|
[Mitchell] One of the myths that did constantly resurface
|
Một trong số thần thoại liên tục nổi lên
|
|
24:29
|
during 1968 through '78,
|
từ năm 1968 đến năm 78,
|
|
24:31
|
when a handful of Black directors finally got to step behind the camera,
|
khi một số đạo diễn da đen
cuối cùng cũng được đứng sau máy quay,
|
|
24:35
|
was that this was the first time Black directors got such chances.
|
là lần đầu tiên các đạo diễn da đen
có cơ hội đó.
|
|
24:40
|
In fact, because they had to,
|
Thật ra, vì họ phải làm thế,
|
|
24:42
|
African Americans often wrote and directed
|
Người Mỹ gốc Phi thường viết và đạo diễn
|
|
24:45
|
back when one person writing and directing was rare
|
hồi một người viết kịch bản
và đạo diễn rất hiếm
|
|
24:48
|
and discouraged by the studios.
|
và không được hãng phim khuyến khích.
|
|
24:50
|
But the Black press supported these theaters and movies,
|
Nhưng báo chí da đen ủng hộ
các rạp phim và những phim này,
|
|
24:53
|
even as they were ignored by the mainstream.
|
ngay cả khi chúng bị số đông phớt lờ.
|
|
24:57
|
And, getting his start in the silent era,
|
Và, khởi đầu trong kỷ nguyên phim im lặng,
|
|
25:00
|
was writer, director, and occasional actor Oscar Micheaux.
|
là biên kịch, đạo diễn,
và diễn viên Oscar ít lên phim Micheaux.
|
|
25:04
|
He made films for the circuit of Black theaters,
|
Ông ấy làm phim cho các rạp phim da đen.
|
|
25:06
|
many of which were not in very good shape
|
Nhiều trong số đó không tốt lắm
|
|
25:08
|
because there was not a consistent flow of Black films
|
vì không có một dòng phim da đen nhất quán
|
|
25:12
|
despite the consistency of Black audiences.
|
dù khán giả da đen vẫn nhất quán.
|
|
25:16
|
Keep in mind, many studios were afraid to offend Germany
|
Hãy nhớ, nhiều hãng phim
sợ xúc phạm người Đức
|
|
25:20
|
and risk losing that business,
|
và nguy cơ mất việc làm ăn,
|
|
25:21
|
until they were kicked out by the Nazis in 1942.
|
cho đến khi họ bị Đức Quốc xã
đuổi đi năm 1942.
|
|
25:25
|
But African-American money wasn't good enough for them.
|
Nhưng tiền của người Mỹ gốc Phi
không đủ tốt cho họ.
|
|
25:28
|
Many of those Black theaters were buildings and rooms
|
Nhiều rạp phim da đen
là các tòa nhà và phòng
|
|
25:31
|
that were converted into movie theaters.
|
đã được chuyển thành rạp chiếu phim.
|
|
25:34
|
On very small budgets, Micheaux and other filmmakers,
|
Với ngân sách rất nhỏ,
Micheaux và các nhà làm phim khác,
|
|
25:37
|
even some whites, created original material
|
kể cả đạo diễn da trắng,
tạo ra tài liệu gốc
|
|
25:40
|
and adapted popular books they couldn't afford to pay much for,
|
và chuyển thể những cuốn sách nổi tiếng
họ không thể trả nhiều,
|
|
25:44
|
but the authors went along
|
nhưng các tác giả đồng ý
|
|
25:45
|
because they wanted their books turned into movies.
|
vì họ muốn sách của họ
chuyển thể thành phim.
|
|
25:52
|
Astaire often played master-servant relationships in his films,
|
Astaire thường diễn cảnh quan hệ chủ-tớ
trong phim của mình,
|
|
25:56
|
exaggerated in scenes where he's tapping in front of a bunch of Black actors.
|
phóng đại trong cảnh ông ấy nhảy thiết hài
trước mặt nhiều người da đen.
|
|
26:03
|
As the studios continued to hammer out a crude mythology about African Americans,
|
Khi các hãng phim luôn đưa ra câu chuyện
thần thoại thô thiển về người Mỹ gốc Phi,
|
|
26:08
|
director Alice Guy-Blaché decided to do something else entirely.
|
đạo diễn Alice Guy Blaché
quyết định làm một việc hoàn toàn khác.
|
|
26:12
|
In 1912, she directed A Fool and His Money,
|
Năm 1912,
bà đạo diễn A Fool and His Money,
|
|
26:16
|
what's said to be the first film with an all-African-American cast.
|
được coi là bộ phim đầu tiên
có dàn diễn viên toàn người Mỹ gốc Phi.
|
|
26:20
|
Her artistry showed a playful clarity and did not diminish those actors.
|
Tính nghệ thuật thể hiện sự trong sáng
vui tươi và không làm giảm dàn diễn viên.
|
|
26:29
|
She was successful enough in those days that studios sought her out,
|
Bà ấy đã đủ thành công trong thời gian
mà hãng phim thuê bà làm việc,
|
|
26:33
|
and given the care she used to make her art,
|
với tâm huyết
bà dành cho việc làm nghệ thuật,
|
|
26:35
|
it was only logical that she turned down the chance
|
thật hợp lý khi cô ấy từ chối cơ hội
|
|
26:38
|
to make the first Tarzan movie.
|
để làm bộ phim Tarzan đầu tiên.
|
|
26:42
|
The Black filmmakers of that era were hustling, driven cinema lovers
|
Các nhà làm phim da đen thời đó
là những người rất mê điện ảnh,
|
|
26:45
|
who worked an early version of independent film.
|
những người sản xuất phiên bản đầu tiên
của phim độc lập.
|
|
26:49
|
Back in this day, "independent film" didn't mean
|
Hồi đó, "phim độc lập" không có nghĩa là
|
|
26:52
|
being a cool, desirable outsider
|
một người ngoài cuộc tuyệt vời,
đáng ao ước
|
|
26:54
|
whose success got you access to incredible resources.
|
có thành công giúp bạn tiếp cận
nguồn thông tin hay ho.
|
|
26:58
|
It meant you were locked out of the theaters
|
Mà nghĩa là bị đuổi khỏi rạp chiếu phim
|
|
27:00
|
by the studios who owned them.
|
bởi các hãng phim sở hữu chúng.
|
|
27:02
|
You were left to invent ways to get your product to audiences.
|
Bạn bị bỏ lại để tìm ra cách
đưa tác phẩm của mình đến với khán giả.
|
|
27:06
|
Micheaux and his like-minded spirits
|
Micheaux và những người cùng ý tưởng
|
|
27:09
|
were making dramas, comedies, musicals, and murder mysteries.
|
sản xuất phim truyền hình, phim hài,
nhạc kịch và án mạng bí ẩn.
|
|
27:14
|
Sometimes smashing the genres together into a single film
|
Đôi khi kết hợp các thể loại
thành một bộ phim duy nhất
|
|
27:18
|
because their resources were limited
|
vì nguồn lực của họ có hạn
|
|
27:20
|
even though their ambitions were not.
|
dù tham vọng của họ thì vô hạn.
|
|
27:22
|
Because, for most of the history of the movies,
|
Bởi vì, với hầu hết lịch sử phim ảnh,
|
|
27:26
|
studios have been content to leave Black money on the table,
|
các hãng phim đã bằng lòng
xem nhẹ tiền của người da đen,
|
|
27:29
|
and Black enterprise has responded, creating, as it always has,
|
và doanh nghiệp da đen đã phản ứng,
tạo ra một nền kinh tế
|
|
27:33
|
a de facto underground economy and culture.
|
và văn hóa ngầm thực tế,
như nó vốn luôn thế.
|
|
27:43
|
[Mitchell] Though we wouldn't see evidence of it until later,
|
Dù sau này chúng ta không thấy bằng chứng,
|
|
27:46
|
actor-turned-filmmaker William Greaves used the medium
|
William Greaves, diễn viên
lấn sân sang làm phim đã dùng truyền thông
|
|
27:49
|
in a way that feels novelistic now.
|
theo cách mà hiện giờ thấy mới lạ.
|
|
27:52
|
After losing interest in acting
|
Sau khi mất hứng thú diễn xuất
|
|
27:54
|
because of the simplistic uplift he'd been cast in…
|
vì những vai nâng đỡ cho cộng đồng da đen…
|
|
27:57
|
Well, now, Aunt Hattie, everything moves fast in war.
|
Thưa dì Hattie, trong chiến tranh
cái gì cũng phải nhanh.
|
|
28:01
|
Even our religious services had to be speeded up.
|
Ngay cả các nghi lễ tôn giáo
cũng phải tăng tốc.
|
|
28:04
|
…he begins production on a pioneering effort,
|
…ông bắt đầu sản xuất với nỗ lực đi đầu,
|
|
28:06
|
Symbiopsychotaxiplasm.
|
Symbiopsychotaxiplasm.
|
|
28:10
|
No, I said, "Don't touch me, please." Don't ever touch me ever again, ever.
|
Không, đã bảo "Đừng chạm vào tôi".
Đừng bao giờ chạm vào tôi nữa.
|
|
28:14
|
[Mitchell] Symbiopsychotaxiplasm's ambitions, both formal and freewheeling,
|
Tham vọng của Symbiopsychotaxiplasm, cả chính thức và tự do,
cũng lớn như tiêu đề của nó.
|
|
28:18
|
were as big as its title.
|
cả chính thức và tự do,
cũng lớn như tiêu đề của nó.
|
|
28:20
|
It plays with time in every way possible.
|
Nó chơi đùa với khái niệm thời gian
theo mọi cách có thể.
|
|
28:24
|
The director, Bill Greaves,
|
Đạo diễn, Bill Greaves,
|
|
28:26
|
he is so far in… into, you know, making the film, that he has no perspective.
|
ông ấy gần đây hứng thú làm phim
mà lại không có quan điểm riêng.
|
|
28:31
|
And if you ask him, "What is the film about?" you know,
|
Nếu bạn hỏi ông ấy:
"Bộ phim nói về cái gì?" Ông ấy chỉ trả lời một vài đáp án
còn mơ hồ hơn cả câu hỏi.
|
|
28:34
|
he just gives you some answer that's just vaguer than the question.
|
Ông ấy chỉ trả lời một vài đáp án
còn mơ hồ hơn cả câu hỏi.
|
|
28:38
|
[Louise Greaves] I think he was kind of torn. He wanted to see the scene well-done.
|
Tôi nghĩ ông ấy cảm thấy bị giằng xé.
Ông ấy muốn xem cảnh quay được quay tốt.
|
|
28:44
|
He wanted his actors to be inspired in some way.
|
Ông ấy muốn diễn viên của mình
được truyền cảm hứng.
|
|
28:48
|
So I think he was being both pushed and pulled in both directions.
|
Nên tôi nghĩ ông ấy bị giằng xé
giữa cả hai hướng.
|
|
28:52
|
That's my theory, anyway.
|
Dù sao đó là giả thuyết của tôi.
|
|
28:55
|
[Mitchell] For decades, people would tie themselves up into knots
|
Trong nhiều thập kỷ, người ta thấy bối rối
|
|
28:58
|
trying to describe Symbiopsychotaxiplasm.
|
khi cố mô tả Symbiopsychotaxiplasm.
|
|
29:02
|
It's now a kind of film so common that it's become its own genre,
|
Giờ nó là loại phim phổ biến đến mức
nó trở thành thể loại riêng,
|
|
29:06
|
the innovative, social satire, prank film.
|
bộ phim đá xéo, châm biếm xã hội
và sáng tạo.
|
|
29:11
|
Director Jules Dassin, who had been, if you'll pardon the expression,
|
Đạo diễn Jules Dassin, khí không phải,
là người bị cho vào danh sách đen,
|
|
29:15
|
blacklisted, brought race politics to a studio thriller
|
đưa chính trị chủng tộc vào phim giật gân
|
|
29:19
|
in Uptight, which he wrote for the film's Black costars.
|
in Uptight, bộ phim có bạn diễn da đen
mà ông đã biên kịch.
|
|
29:23
|
Dassin, Dee, and Mayfield were shrewd, earnest, and shameless,
|
Dassin, Dee và Mayfield
rất khôn ngoan, nghiêm túc và bản lĩnh
|
|
29:28
|
enfolding the world-gone-wrong impact of Dr. King's death into a genre film.
|
khi kết hợp tác động to lớn của sự ra đi
của Tiến sĩ King thành một thể loại phim.
|
|
29:35
|
[Fishburne] Martin Luther King was assassinated in '68.
|
Martin Luther King bị ám sát năm 1968.
|
|
29:38
|
My mother dropped everything and went to the funeral.
|
Mẹ tôi dừng hết mọi việc
và đi dự đám tang.
|
|
29:42
|
She didn't know this man,
|
Mẹ tôi không biết người này,
|
|
29:44
|
but she dropped everything and put on her best clothes and left.
|
nhưng vẫn dừng hết mọi việc,
mặc bộ đồ đẹp nhất và rời đi.
|
|
29:49
|
And that was, like, "Oh, so this is important?"
|
Tôi nghĩ: "Ồ, sự kiện này quan trọng ư?"
|
|
29:51
|
Like, this guy was important.
|
Người này rất quan trọng.
|
|
29:53
|
What he was doing was important. What he was talking about was important.
|
Việc ngài ấy làm rất quan trọng.
Điều ngài ấy nói rất quan trọng.
|
|
29:58
|
We are important.
|
Chúng tôi quan trọng.
|
|
30:00
|
Our voices, our hopes, our dreams, our aspirations,
|
Tiếng nói, hy vọng, ước mơ, khát vọng,
|
|
30:03
|
all that stuff, that's important.
|
tất cả điều đó đều quan trọng.
|
|
30:05
|
[Martin Luther King] We hold these truths to be self-evident.
|
Chúng tôi coi sự thật đó là hiển nhiên.
|
|
30:08
|
[Mitchell] Uptight depicted the shaky anguish
|
Uptight khắc họa nỗi thống khổ lung lay
|
|
30:10
|
and free-floating fury of a society desperate for answers,
|
và giận dữ không kiểm soát
của một xã hội tuyệt vọng tìm câu trả lời,
|
|
30:14
|
the heart of genre film.
|
trung tâm của thể loại phim này.
|
|
30:16
|
[Jackson] The day after Dr. King got killed,
|
Một ngày sau khi TS King bị giết,
|
|
30:18
|
we got on a plane in Atlanta, from Morehouse Spelman,
|
chúng tôi lên máy bay ở Atlanta
từ Morehouse Spelman,
|
|
30:21
|
and flew to Memphis and marched with the garbage workers.
|
bay đến Memphis
và biểu tình với công nhân môi trường.
|
|
30:24
|
And we had those "I am a man" signs. We used to have them in the house.
|
Chúng tôi có biển hiệu "Tôi là người"
và từng để chúng ở nhà.
|
|
30:36
|
[Mitchell] In an audacious turn on the heist genre,
|
Trong phiên bản táo bạo
ở thể loại trộm cướp,
|
|
30:39
|
a group of revolutionaries is out to stage a robbery
|
một nhóm nhà cách mạng
đang tiến hành vụ cướp
|
|
30:41
|
while Cleveland reels after Dr. King's assassination.
|
khi Cleveland quay cuồng
sau vụ ám sát Tiến sĩ King.
|
|
30:45
|
A key member of the team,
|
Một thành viên chủ chốt của nhóm,
|
|
30:47
|
at loose ends because of the chaos spilling from King's death,
|
không biết làm gì vì sự hỗn loạn
sau cái chết của King,
|
|
30:50
|
has a crisis of conscience.
|
đã bị cắn rứt lương tâm.
|
|
30:52
|
I've never felt so bad in all my life.
|
Cả đời tôi chưa bao giờ thấy tệ thế này.
|
|
30:55
|
Uptight is a contemporary version of a 1935 John Ford movie
|
Uptight là phiên bản đương đại
của phim John Ford năm 1935
|
|
31:00
|
and begins a cycle where Black concerns are folded into remakes.
|
và bắt đầu chu kỳ mà mối quan tâm
của người da đen được làm phim lại.
|
|
31:04
|
[Jackson] Is that the one that's like a remake of The Informer?
|
Đó có phải là bản làm lại
của The Informer?
|
|
31:07
|
I knew what The Informer was, so when I saw that, I knew exactly what it was.
|
Tôi đã biết The Informer,
nên xem phát là tôi biết ngay.
|
|
31:10
|
So, you look at it, and everybody had a thing
|
Nhìn xem, và mọi người đều có quan điểm
|
|
31:13
|
about, you know, certain kinds of people was just the police.
|
về vài loại người nhất định là cảnh sát.
|
|
31:17
|
If you're at a party, and you're passing a joint around,
|
Nếu đang dự tiệc,
chuyền tay nhau điếu cần,
|
|
31:19
|
and a dude don't take the joint and hands it to somebody else…
|
một người không lấy
mà chuyền cho người khác,
|
|
31:21
|
[muttering] …it's like, "Oh man, he's the police." You know?
|
thì người ta bảo: "Ôi, đó là cớm".
Hiểu chứ?
|
|
31:24
|
Or… or somebody is acting strange, you know, around the group when y'all…
|
Hoặc ai đó có hành động lạ
trong nhóm khi tất cả,
|
|
31:29
|
you know, when we was revolutionaries,
|
khi chúng ta là nhà cách mạng,
|
|
31:31
|
when you had a revolutionary cadre of your own, uh,
|
khi có một nhóm cách mạng của riêng mình,
|
|
31:35
|
there was always somebody who was suspect.
|
luôn có người bị tình nghi.
|
|
31:37
|
So having that movie be that was, you know, like that.
|
Nên có bộ phim như thế thì chính là thế.
|
|
31:42
|
[Mitchell] In his autobiography, Booker T. Jones, who composed the score,
|
Trong tự truyện của mình, Booker T. Jones,
người sáng tác nhạc phim,
|
|
31:46
|
said some called Uptight the first blaxploitation film.
|
một số người gọi Uptight
là bộ phim bóc lột da đen đầu tiên.
|
|
31:51
|
On another continent, from another culture,
|
Ở một lục địa khác,
từ một nền văn hóa khác,
|
|
31:54
|
was a studio film from Italy,
|
là một phim trường từ Ý
|
|
31:56
|
and, like many movies that changed the medium,
|
và giống nhiều bộ phim
đã thay đổi truyền thông,
|
|
31:58
|
it was from a genre dismissed as second-rate,
|
nó từ thể loại bị xua đuổi như hạng ba xu,
|
|
32:01
|
in this case, the spaghetti western.
|
trong trường hợp này là spaghetti western.
|
|
32:07
|
A little later in the movie,
|
Một thời gian sau trong phim,
|
|
32:09
|
this scene was something the director wanted to use
|
cảnh này là thứ mà đạo diễn muốn dùng
|
|
32:12
|
to drive a stake through the heart of audience expectation.
|
để đánh lừa sự kỳ vọng của khán giả.
|
|
32:15
|
Making Henry Fonda cold-blooded was shattering.
|
Biến Henry Fonda thành máu lạnh
rất có ảnh hưởng.
|
|
32:19
|
He was America's big-screen moral compass.
|
Ông ấy là tấm gương đạo đức trên màn ảnh
của nước Mỹ.
|
|
32:22
|
But Isaac Hayes, in need of a hit,
|
Nhưng Isaac Hayes, cần một sự bùng nổ,
|
|
32:24
|
was inspired by seeing Leone's perverse use of Fonda,
|
được truyền cảm hứng khi thấy
Leone vào vai Fonda rất lạ,
|
|
32:28
|
who belonged on the movie Mount Rushmore of white decency
|
người thuộc phim Mount Rushmore
của người da trắng,
|
|
32:31
|
with John Wayne, Jimmy Stewart, and Shirley Temple.
|
với John Wayne,
Jimmy Stewart, và Shirley Temple.
|
|
32:36
|
So moved that producer-performer Hayes created this piece of music.
|
Cảm động đến mức nhà sản xuất kiêm nghệ sĩ
Hayes đã sáng tác bản nhạc này.
|
|
32:58
|
Hayes told me that he would escape the malfunctioning air-conditioning
|
Hayes nói với tôi
sẽ thoát khỏi cái điều hòa trục trặc
|
|
33:02
|
at Stax Studios by going to see this movie,
|
ở Stax Studios
bằng cách đi xem bộ phim này,
|
|
33:05
|
which he caught at least ten times.
|
phim mà ông đã xem ít nhất mười lần.
|
|
33:07
|
Woody Strode's towering presence convinced Hayes
|
Sự hiện diện ấn tượng của Woody Strode
thuyết phục Hayes
|
|
33:09
|
that he could one day be a movie star,
|
mai đây ông có thể trở thành tài tử,
|
|
33:12
|
and in a genre where Black inclusion was marginal at best, the Western.
|
và ở một thể loại mà người da đen
đóng toàn vai phụ, Viễn Tây.
|
|
33:16
|
More importantly, Once Upon a Time also motivated Hayes to create this
|
Quan trọng hơn, Once Upon a Time
cũng thúc đẩy Hayes sáng tạo bài hát này
|
|
33:21
|
for his Hot Buttered Soul album.
|
cho album Hot Butred Soul của mình.
|
|
33:34
|
When Gordon Parks adapted his semi-autobiographical novel,
|
Khi Gordon Parks chuyển thể
tiểu thuyết bán tự truyện,
|
|
33:38
|
The Learning Tree, in 1969,
|
The Learning Tree vào năm 1969,
|
|
33:40
|
he made the first studio-financed film by an African-American director.
|
ông sản xuất bộ phim đầu tiên được tài trợ
bởi một đạo diễn người Mỹ gốc Phi.
|
|
33:45
|
Warner Bros. got its money's worth from the photographer-turned-filmmaker.
|
Warner Bros nhận số tiền xứng đáng
từ nhiếp ảnh gia đá sân sang làm phim.
|
|
33:49
|
He wrote, directed, produced, and composed the score.
|
Ông ấy viết kịch bản, đạo diễn,
sản xuất và soạn nhạc.
|
|
33:53
|
He joked to me that the only reason he didn't star in it
|
Ông ấy đùa rằng lý do duy nhất
mà ông không tham gia diễn
|
|
33:57
|
was because he was too tall.
|
là vì ông ấy quá cao.
|
|
33:59
|
Learning Tree follows Newt, a 12-year-old, over the course of a summer.
|
Learning Tree theo chân Newt,
một cậu bé 12 tuổi suốt cả mùa hè.
|
|
34:04
|
One incident carries a resonance that the movie can't shake.
|
Một sự cố xảy đến khiến bộ phim
không thể bị lãng quên.
|
|
34:08
|
Run, Tuck, run!
|
Chạy đi, Tuck!
|
|
34:09
|
A moment so potent it seems surreal and way too real,
|
Một khoảnh khắc mạnh mẽ đến mức
siêu thực và có vẻ quá thực,
|
|
34:13
|
a beat that didn't get it's due at the time.
|
điều không được đánh giá cao
khi phim mới phát hành.
|
|
34:15
|
-[man] Stop, damn it! I'll shoot! -[gun fires]
|
Dừng lại! Tôi sẽ bắn!
|
|
34:38
|
You didn't have to shoot Tuck.
|
Ông không cần phải bắn Tuck.
|
|
34:41
|
Now you can see what happens to criminals.
|
Giờ biết tội phạm thì sao rồi đấy.
|
|
34:43
|
[Mitchell] The type of scene we all knew about but never expected to see in a movie.
|
Cảnh phim mà chúng ta đều biết
nhưng chưa từng mong đợi xem trong phim.
|
|
34:48
|
And Parks also told me he packed as much as he could into the film,
|
Parks cũng kể với tôi
ông ấy đã đưa vào phim nhiều nhất có thể,
|
|
34:52
|
such as this glorious image claiming the Western for Black audiences,
|
chẳng hạn như hình ảnh huy hoàng này
đòi hỏi khán giả da đen phương Tây,
|
|
34:57
|
because he didn't know
|
vì ông ấy không biết
|
|
34:58
|
if he'd ever get a chance to make another one.
|
liệu có được cơ hội
làm bộ phim khác hay không.
|
|
35:02
|
1969 took us from the hyperreal to the unreal.
|
Năm 1969 đưa chúng tôi
từ siêu thực đến hư ảo.
|
|
35:06
|
The wildness flowered in full force
|
Sự hoang dại đạt đến đỉnh cao
|
|
35:08
|
in writer-director Robert Downey Sr.'s revolutionary comedy about revolution,
|
trong bộ phim hài đổi mới về cách mạng
của biên kịch - đạo diễn Robert Downey Sr.
|
|
35:14
|
the advertising satire Putney Swope.
|
Putney Swope. châm biếm quảng cáo.
|
|
35:17
|
You can't eat an air conditioner.
|
Bạn không thể ăn máy điều hòa.
|
|
35:20
|
[Mitchell] Here, a Black man, Putney Swope,
|
Đây, một người da đen, Putney Swope,
|
|
35:22
|
is suddenly made the head of an advertising agency…
|
đột nhiên được bổ nhiệm
làm sếp công ty quảng cáo…
|
|
35:25
|
You're gonna make a great chairman.
|
Anh sẽ là lãnh đạo tuyệt vời.
|
|
35:27
|
…and immediately upends the way the agency does business.
|
…và ngay lập tức thay đổi
cách làm ăn của công ty.
|
|
35:30
|
I have a feeling that there's a lot of untapped talent around here.
|
Tôi cảm thấy có nhiều tài năng
chưa được tận dụng ở đây.
|
|
35:35
|
I didn't do it!
|
Không phải tôi!
|
|
35:36
|
Then what are you doing? Taking her temperature?
|
Vậy anh đang làm gì? Đo nhiệt độ?
|
|
35:38
|
Boss, don't fire me. I got a wife, three kids, and a Shetland pony.
|
Sếp, đừng sa thải tôi. Tôi có vợ,
ba đứa con và một con ngựa Shetland.
|
|
35:43
|
You can get more said with comedy than you can get said straight,
|
Hài kịch thì có thể
nói nhiều hơn thể loại không hài,
|
|
35:48
|
and I think that's what Blacks had to survive.
|
đó là điều người da đen phải tồn tại.
|
|
35:51
|
You had to, uh, make 'em laugh under the subtext.
|
Phải làm người ta cười
khi nhắc đến một chủ đề nghiêm túc.
|
|
35:55
|
Downey saw an opening
|
Downey thấy được cơ hội.
|
|
35:58
|
where we could play and be cutting and biting.
|
Rằng chúng tô có thể chơi và cắt và cắn.
|
|
36:02
|
And I don't use words like "genius," but it was a stroke of something.
|
Và tôi không muốn dùng từ "thiên tài",
nhưng nó cũng gần như là thế.
|
|
36:06
|
[Mitchell] Unhappy with the performance of his star, actor Arnold Johnson,
|
Không hài lòng với diễn xuất của ngôi sao,
diễn viên Arnold Johnson,
|
|
36:11
|
director Downey dubbed his own voice for his lead Black character…
|
đạo diễn Downey đã lồng tiếng
cho nhân vật da đen chính của ông ấy…
|
|
36:15
|
Truth and Soul!
|
Truth and Soul!
|
|
36:18
|
-[man] TS, baby. -That's right!
|
- TS đó cưng.
- Đúng thế!
|
|
36:20
|
…a move that surely later influenced
|
…một động thái chắc chắn ảnh hưởng
|
|
36:22
|
his son's Oscar-nominated role in Tropic Thunder.
|
đến vai được đề cử Oscar của con trai ông
trong Tropic Thunder.
|
|
36:25
|
'Cause I'm trying to come up a little, but it's just… it's tough.
|
Vì tôi đang cố lên một chút nhưng rất…
thật là khó.
|
|
36:28
|
-No, you look good. -Any tips?
|
- Không, được mà.
- Làm sao giờ?
|
|
36:32
|
[Mitchell] 1969 was a watershed period in Black film,
|
Năm 1969 là giai đoạn quan trọng
trong phim của người da đen,
|
|
36:35
|
in which stories took a harsher and more realistic look
|
trong đó các câu chuyện
có cái nhìn khắc nghiệt và thực tế hơn
|
|
36:38
|
at Black life in the past,
|
về cuộc sống da đen trước đây.
|
|
36:40
|
such as with the first American films to deal, in somewhat stark terms,
|
Đây là một trong những bộ phim Mỹ đầu tiên
đề cập một cách rõ ràng
|
|
36:45
|
with slavery.
|
đến vấn đề nô lệ.
|
|
36:46
|
The movie was called Slaves,
|
Bộ phim có tên là Slaves,
|
|
36:48
|
which both starred Dionne Warwick
|
cả hai đều đóng vai Dionne Warwick
|
|
36:50
|
and offered her singing about a different kind of hurt
|
có cảnh cô ấy hát về kiểu tổn thương khác
|
|
36:53
|
than one might have expected from her.
|
ngoài những điều được mong đợi ở cô ấy.
|
|
36:56
|
Ossie Davis plays a slave attempting to hold onto logic
|
Ossie Davis đóng vai một nô lệ
cố gắng giữ lí trí
|
|
36:59
|
in a system that has none.
|
trong một hệ thống phi lý.
|
|
37:00
|
Twelve hundred twice. Anyone else?
|
1200 đô lần hai. Còn ai nữa không?
|
|
37:03
|
[Mitchell] Davis's regal slow burn doesn't hide his despair.
|
Sự tức giận âm ỉ của Davis
không che giấu được sự tuyệt vọng.
|
|
37:07
|
In fact, it magnifies this.
|
Trên thực tế, nó phóng đại điều này.
|
|
37:16
|
The historic tumult continues when Rupert Crosse becomes
|
Bạo loạn lịch sử tiếp diễn
khi Rupert Crosse trở thành
|
|
37:19
|
the first Black actor to be nominated for an Oscar for Best Supporting Actor
|
Diễn viên da đen đầu tiên được đề cử Oscar
cho Nam Phụ Xuất sắc Nhất
|
|
37:23
|
for The Reivers.
|
phim The Reivers.
|
|
37:29
|
How do you start this thing?
|
Cái này khởi động thế nào vậy?
|
|
37:31
|
[Mitchell] Crosse's sunny fluidity frees McQueen from his laconic narcissism.
|
Sự ấm áp của Crosse giúp McQueen
thoát khỏi sự tự ái.
|
|
37:35
|
He pays attention to Crosse
|
Ông ấy chú ý đến Crosse
|
|
37:37
|
and allows us to honor Crosse in the same way.
|
và cho phép chúng ta tôn vinh Crosse
theo cách tương tự.
|
|
37:41
|
Ten years earlier, Crosse was featured in Shadows,
|
Mười năm trước,
Crosse xuất hiện trong Shadows,
|
|
37:44
|
John Cassavetes' 1959 race drama that was, of course, independently made.
|
bộ phim chủng tộc năm 1959
của John Cassavetes được sản xuất độc lập.
|
|
37:50
|
You like that one about the rabbit and the tree?
|
Anh thích câu chuyện về thỏ và cây chứ?
|
|
37:53
|
I don't know that one.
|
Tôi không biết.
|
|
37:55
|
You know that one about the rabbit that fell on out the tree and says,
|
Anh biết câu chuyện về thỏ
ngã khỏi cây và nói:
|
|
37:58
|
"Man, that lovemaking's for the birds."
|
"Trời, làm tình là chuyện vặt".
|
|
38:01
|
[Mitchell] Director Mark Rydell,
|
Đạo diễn Mark Rydell,
|
|
38:02
|
who knew Crosse from the Actors Studio, brought him into The Reivers.
|
người biết Crosse từ Actors Studio,
đã đưa ông vào The Reivers.
|
|
38:06
|
[Rydell] Rupert Crosse was 6 foot 5 inches tall,
|
Rupert Crosse cao 1m96,
|
|
38:09
|
and I knew he was right for the part to play opposite Steve.
|
và tôi biết ông ấy phù hợp
để vào vai Steve.
|
|
38:13
|
It was awesome to drive up to Steve McQueen's house
|
Thật tuyệt khi lái xe
đến nhà Steve McQueen
|
|
38:16
|
because there were maybe ten garages
|
vì nhà lão có tận 10 ga--ra
|
|
38:19
|
with all kinds of cars, Ferraris and, uh, Aston Martins
|
với đủ loại xe, Ferrari, và Aston Martins,
|
|
38:23
|
and racing motorcycles.
|
và xe mô-tô đua.
|
|
38:25
|
An enormous piece of property, a courtyard. It was… it was very lavish.
|
Một mảnh đất khổng lồ, một cái sân.
Vô cùng xa hoa.
|
|
38:29
|
And Rupert had never seen anything like that before,
|
Rupert chưa từng thấy thứ gì như thế,
|
|
38:32
|
and I must tell you, I hadn't either till I met Steve.
|
và phải nói là
gặp Steve thì tôi cũng mới được thấy.
|
|
38:36
|
I lived a little bit more modestly but certainly better than Rupert,
|
Tôi sống khiêm tốn hơn chút
nhưng chắc chắn tốt hơn Rupert,
|
|
38:39
|
who had no… no money and was living like a young actor.
|
một gã không tiền
và sống với nghề diễn viên.
|
|
38:42
|
Well, we walked into the house, and Rupert met Steve,
|
Chúng tôi bước vào nhà,
và Rupert gặp Steve,
|
|
38:45
|
and, uh, Steve looked up at this giant, and we sat down in his kind of library,
|
Steve nhìn lên anh chàng khổng lồ này,
chúng tôi ngồi xuống thư viện của anh ấy,
|
|
38:50
|
and Steve began to talk about, uh, tae kwon do.
|
và Steve bắt đầu nói về tae-kwon-do.
|
|
38:53
|
You know, he was a master of those fighting disciplines,
|
Ông ấy là bậc thầy võ thuật,
|
|
38:57
|
and, uh, he was showing Rupert some moves, and Rupert said,
|
và biểu diễn cho Rupert vài động tác,
Rupert thốt lên:
|
|
39:00
|
"No, you're off-balance," said Rupert from his chair.
|
"Không, anh đang mất thăng bằng"
Rupert ngồi ở ghế lên tiếng.
|
|
39:05
|
And I saw-- And Steve looked at him, he said, "Oh?"
|
Và tôi thấy… Steve nhìn anh ta và hỏi:
"Hả?"
|
|
39:09
|
He said, "Yes, you're off-balance, you know."
|
Anh ta đáp:
"Phải, anh đang mất thăng bằng".
|
|
39:11
|
"It's wrong, the way you're standing." So Steve said, "Show me."
|
"Anh đang đứng sai tư thế".
Thế là Steve đáp: "Chỉ cho tôi xem".
|
|
39:15
|
And Rupert uncoiled and stood up at his height,
|
Và Rupert duỗi người và đứng cao thật cao,
|
|
39:19
|
and they faced one another, and in two seconds,
|
họ mặt đối mặt với nhau,
và trong hai giây,
|
|
39:22
|
Steve was flying through the air
|
Steve đang bay trên không trung
|
|
39:25
|
under the billiard table in the-- Actually, the next room.
|
dưới bàn bi-a trong… Trong phòng kế bên.
|
|
39:28
|
So-- And I thought, "Well, the picture's over."
|
Và tôi nghĩ: "Chà, thế là xong phim luôn.
|
|
39:31
|
"You know, there goes Rupert."
|
Khỏi phim ảnh gì nhé Rupert".
|
|
39:33
|
But the truth of the matter is Steve was thrilled, you know,
|
Nhưng sự thật lại là Steve rất phấn khích
|
|
39:37
|
that, uh… that this guy was not afraid of him.
|
vì gã này không hề sợ ông ta.
|
|
39:39
|
[Mitchell] Among the curious and forward-thinking artists that populated LA's film world,
|
Trong số nghệ sĩ hiếu kỳ và tư duy tiến bộ
ở giới điện ảnh của LA,
|
|
39:44
|
which included Jack Nicholson and screenwriter Robert Towne,
|
bao gồm Jack Nicholson
và nhà biên kịch Robert Towne,
|
|
39:48
|
Rupert Crosse was a charismatic figure, admired for his talent.
|
Rupert Crosse là người tao nhã
được ngưỡng mộ vì tài năng của mình.
|
|
39:52
|
As Jim Brown and Rupert Crosse
|
Như Jim Brown và Rupert Crosse
|
|
39:54
|
were presenting a new type of Black masculinity,
|
mang lại kiểu nam tính mới
của người da đen,
|
|
39:57
|
Brown, who was simultaneously courtly and impatient,
|
Brown, người vừa lịch sự
vừa thiếu kiên nhẫn,
|
|
40:01
|
and Crosse's smiling insolence,
|
và Crosse đang cười xấc xược.
|
|
40:03
|
Muhammad Ali, who was for me the second Black public figure
|
Với tôi, Muhammad Ali
là nhân vật công chúng da đen thứ hai
|
|
40:07
|
to be the same with Black audiences as with white audiences,
|
nổi tiếng với khán giả da đen
cũng như khán giả da trắng,
|
|
40:10
|
had his version of courtliness and insolence displayed
|
đã thể hiện sự lịch thiệp
và hống hách của bản thân
|
|
40:13
|
in the 1970 documentary a.k.a. Cassius Clay.
|
trong phim tài liệu 1970
hay còn gọi là Cassius Clay.
|
|
40:16
|
[narrator] He was paying lawyers to keep him out of jail,
|
Ông ta trả tiền thuê luật sư
để không bóc lịch,
|
|
40:19
|
paying alimony to his first wife,
|
trả tiền cấp dưỡng cho vợ cả,
|
|
40:21
|
supporting his current wife and child.
|
chu cấp cho bà vợ hiện tại và con.
|
|
40:25
|
[Mitchell] This unusual documentary caught Ali at the crossroads of who he was
|
Bộ phim tài liệu đặc biệt này
ghi lại ngã rẽ cuộc đời giữa quá khứ
|
|
40:29
|
and who he would become.
|
và tương lai của ông ta.
|
|
40:31
|
Important because it shows the self-possession
|
Quan trọng vì nó cho thấy sự tự chủ
|
|
40:33
|
that will be the core of Black film.
|
sẽ trở thành cốt lõi của phim da đen.
|
|
40:36
|
And the first such Black figure to break through in the same way as Ali,
|
Và nhân vật da đen đầu tiên
đột phá giống như Ali,
|
|
40:40
|
not trying to hide from the mainstream gaze,
|
không cố tránh ý kiến dư luận,
|
|
40:42
|
was Jack Johnson, whose struggles were depicted in the play
|
là Jack Johnson có những cuộc vật lộn
được khắc họa trong vở kịch
|
|
40:45
|
and now the movie The Great White Hope,
|
và giờ là phim The Great White Hope,
|
|
40:48
|
where James Earl Jones would become the second Black man
|
phim mà James Earl Jones
trở thành người da đen thứ hai
|
|
40:51
|
to get a Best Actor nomination.
|
được đề cử Nam chính Xuất sắc nhất.
|
|
41:04
|
[Mitchell] James Earl Jones rose to the occasion as a lean sexual presence
|
James Earl Jones diễn rất đỉnh
trong vai thể hiện sự nam tính quyến rũ
|
|
41:09
|
for one of the few times in his on-screen career.
|
một vài lần
trong sự nghiệp điện ảnh của mình.
|
|
41:11
|
-No, no! I'm-- -Put your clothes on, Miss Bachman.
|
- Không! Tôi…
- Mặc đồ đi, cô Bachman.
|
|
41:14
|
-We'll take you into town. -Jake!
|
- Hắn sẽ bị dẫn vào phố.
- Jake!
|
|
41:15
|
Don't you fret now. Just get dressed.
|
Em đừng lo. Cứ mặc quần áo đi.
|
|
41:17
|
[Mitchell] Interracial sexuality and the unease it created
|
Tình dục liên chủng tộc
và sự bất ổn mà nó gây ra
|
|
41:21
|
whipped up waves of anxiety in film in 1970.
|
gợi lên làn sóng lo lắng
trong phim vào năm 1970.
|
|
41:24
|
The Great White Hope reminded viewers
|
The Great White Hope nhắc nhở khán giả
|
|
41:26
|
that those relationships were based on appetites.
|
các mối quan hệ đó
dựa trên sự thèm khát.
|
|
41:29
|
The changes left at least one esteemed filmmaker at a loss,
|
Những thay đổi khiến ít nhất
một nhà làm phim đáng kính bối rối,
|
|
41:33
|
director William Wyler, whose ability to depict societal shift
|
đạo diễn William Wyler, người có khả năng
khắc họa sự thay đổi xã hội
|
|
41:36
|
can be seen in films such as The Best Years of Our Lives.
|
được thấy trong các bộ phim
như The Best Years of Our Lives.
|
|
41:41
|
And Wyler set a template with his 1965 proto-stalker film, The Collector.
|
Và Wyler đã đi đầu với bộ phim chuyên về
kẻ rình mò năm 1965, The Collector.
|
|
41:46
|
His last film was The Liberation of L.B. Jones,
|
Bộ phim cuối cùng của ông ấy là
The Liberation of L.B. Jones,
|
|
41:49
|
and his power to coherently translate up-to-the-minute drama failed him
|
và khả năng diễn giải mạch lạc
phim đương đại của ông khiến ông buồn
|
|
41:54
|
with this hysterical fetishizing of Black female flesh.
|
với việc tình dục hóa
xác thịt phụ nữ da đen quá đáng.
|
|
42:02
|
-You fancy goin' to lawyers? -Sugar boy, you bustin' my arm.
|
- Em thích đến gặp luật sư?
- Nào anh, gãy tay em mất.
|
|
42:05
|
You fancy goin' to lawyers! You think they wouldn't warn a white man?
|
Cô thích gặp luật sư! Cô nghĩ
họ không cảnh cáo người da trắng?
|
|
42:10
|
I seen fools, but you take the sap-suckin' prize.
|
Tôi đã gặp nhiều kẻ ngốc,
nhưng cô là ngốc nhất luôn!
|
|
42:14
|
[Mitchell] After directing the documentary King: A Filmed Record,
|
Sau khi đạo diễn phim tài liệu
King: A Filmed Record,
|
|
42:18
|
Sidney Lumet turned to something that sounded tantalizing,
|
Sidney Lumet chuyển sang
thể loại có vẻ thú vị,
|
|
42:20
|
a Gore Vidal script adapted from a Tennessee Williams play
|
kịch bản Gore Vidal chuyển thể
từ kịch của Tennessee Williams
|
|
42:24
|
dealing with race and sex
|
đề cập đến chủng tộc và tình dục
|
|
42:26
|
with James Coburn, Robert Hooks, and Lynn Redgrave.
|
cùng James Coburn, Robert Hooks
và Lynn Redgrave.
|
|
42:30
|
The desperate-to-be-lurid result was Last of the Mobile Hotshots,
|
Kết quả gây tranh cãi là
Last of the Mobile Hotshots,
|
|
42:33
|
which got an X rating,
|
bộ phim nhận xếp hạng X,
|
|
42:35
|
apparently because a Black man might have sex with a white woman.
|
rõ ràng vì đàn ông da đen
có thể ngủ với một phụ nữ da trắng.
|
|
42:41
|
The oven door's broke, the roof leaks, the toilet runs all day,
|
Cửa lò nướng thì hỏng, nhà thì dột,
nhà vệ sinh rò rỉ nước cả ngày,
|
|
42:46
|
and you awful cute to be a landlord.
|
còn anh quá đáng yêu khi làm chủ nhà.
|
|
42:48
|
[Mitchell] Diana Sands' ability to enchant was evident in 1970's The Landlord,
|
Khả năng quyến rũ của Diana Sands
được thể hiện rõ trong The Landlord 1970,
|
|
42:53
|
and this early story of the turmoil caused by an overprivileged white man
|
và câu chuyện ban đầu về bạo loạn
do một người da trắng quá đặc quyền gây ra
|
|
42:58
|
gentrifying an all-Black Brooklyn street continued the trend,
|
thay đổi con đường Brooklyn
toàn màu đen tiếp tục xu hướng,
|
|
43:01
|
that of a Black writer, Bill Gunn, adapting a novel
|
xu hướng của nhà văn da đen, Bill Gunn,
chuyển thể tiểu thuyết
|
|
43:05
|
by a Black writer, Kristin Hunter.
|
của một nhà văn da đen, Kristin Hunter.
|
|
43:09
|
This actor's earthy commonsense command was made for the screen.
|
Sự tự nhiên của diễn viên này
được đo ni đóng giày cho điện ảnh.
|
|
43:13
|
Sands could convey as much with a chuckle and a smile
|
Sands có thể truyền tải
với một nụ cười và tiếng cười
|
|
43:16
|
as most actors could with pages of dialogue.
|
như đa số các diễn viên
cùng những trang thoại.
|
|
43:23
|
[Glynn Turman] Diana Sands was just the perfect auntie because she knew how to be a big kid.
|
Diana Sands là một quý cô hoàn hảo
vì bà ấy biết cách vào vai đứa trẻ lớn.
|
|
43:28
|
She was such a… a giving person,
|
Bà ấy là người biết cống hiến,
|
|
43:31
|
such a joy, uh, to be around.
|
rất vui khi được ở bên bà ấy.
|
|
43:35
|
[Mitchell] 1970 brought Chester Himes to the screen in a way that finally made sense.
|
Năm 1970 đưa Chester Himes lên màn ảnh
theo cách mà cuối cùng cũng có lý.
|
|
43:40
|
In his directorial debut,
|
Trong tác phẩm đạo diễn đầu tay,
|
|
43:42
|
Ossie Davis spins the long-standing myth of the emotional Black sexpot on its head
|
Ossie Davis tạo nên tiền lệ chưa từng có
về huyền thoại một người da đen quyến rũ
|
|
43:47
|
by using a scene right from Himes' novel.
|
bằng cách dùng một cảnh
từ tiểu thuyết của Himes.
|
|
43:50
|
In his book, Himes adds a hint of bitterness
|
Trong sách mình viết,
Himes thêm chút cay đắng
|
|
43:53
|
to this turn-the-tables anecdote about a Black woman luring a white cop
|
vào giai thoại về một phụ nữ da đen
dụ một cảnh sát da trắng
|
|
43:57
|
into sexual humiliation.
|
lạm dụng tình dục.
|
|
43:59
|
Please, baby.
|
Đi mà cưng.
|
|
44:03
|
Please.
|
Làm ơn đi mà.
|
|
44:09
|
[Mitchell] The film adaptation cranked the glee
|
Bộ phim chuyển thể gia tăng niềm vui
|
|
44:11
|
of an audience bored by Black degradation
|
của khán giả chán bởi
sự xuống cấp của da đen
|
|
44:14
|
and revels in Davis's flipping the script under a proscenium arch.
|
và hứng thú về sự đổi vai của Davis
dưới vòm sân khấu.
|
|
44:18
|
-[man] Halt in the name of the law! -[gun fires] -Halt in the name of the law! -[funk music playing]
|
Dừng lại đi, nhân danh luật pháp!
|
|
44:23
|
[Mitchell] The Davis take on Himes' Old Testament avenger Harlem cops
|
Vai diễn của Davis khi hóa thân
thành cớm Harlem tàn bạo vô nhân đạo,
|
|
44:28
|
was a playful and Afrocentric fable that introduced the concept of high style,
|
là ngụ ngôn Châu Phi khôi hài
đưa ra khái niệm của sự thời thượng,
|
|
44:33
|
scored by Hair composer Galt MacDermot, to Black action.
|
được Galt MacDermot sáng tác,
người soạn ra vở Hair.
|
|
44:37
|
The beautifully dressed detectives,
|
Các thám tử ăn diện đẹp,
|
|
44:38
|
played by the wry Godfrey Cambridge and quick-tempered Raymond St. Jacques,
|
do Godfrey Cambridge
và Raymond St. Jacques nóng tính thủ vai
|
|
44:43
|
were part of an eager group of Black stage actors Davis put together.
|
thuộc nhóm diễn viên da đen nhiệt huyết
mà Davis đã tập hợp.
|
|
44:47
|
-What is it? -Look at this.
|
- Là gì vậy?
- Nhìn này.
|
|
44:50
|
[Fishburne] Oh my God, those blue shirts he was wearing,
|
Chúa ơi, những áo sơ mi xanh ông ta mặc,
|
|
44:53
|
that suit he was wearing,
|
bộ vét ông ta đang khoác lên,
|
|
44:54
|
the way he had his mustache manicured, he was clean as a motherfucker, man.
|
cách ria mép của ông ta được tỉa gọn gàng,
ông ta sạch vãi nhái.
|
|
44:59
|
You saw that white joker. Did you identify him?
|
Anh đã thấy gã lập dị da trắng đó.
Có nhận ra không?
|
|
45:03
|
I don't know, Lieutenant. Maybe yes, maybe no.
|
Tôi không rõ, Trung úy.
Có thể có hoặc không.
|
|
45:07
|
All those kinda people look alike to me.
|
Tôi thấy họ đều giống nhau.
|
|
45:09
|
[Mitchell] As a stage actor himself, Davis knew that audiences would respond
|
Là một diễn viên sân khấu,
Davis biết khán giả sẽ đáp lại
|
|
45:14
|
to the warmth of Black actors basking in their comrades' glory,
|
việc các diễn viên da đen
tận hưởng thành công của đồng đội,
|
|
45:17
|
an aspect he probably wanted movie audiences to experience.
|
một khía cạnh mà ông ấy muốn
khán giả xem phim trải nghiệm.
|
|
45:22
|
There's a lot of fantasy going on in Cotton Comes to Harlem.
|
Có rất nhiều ảo tượng diễn ra
trong Cotton Comes to Harlem.
|
|
45:28
|
It's a fairy tale.
|
Đó là truyện cổ tích.
|
|
45:29
|
But what's great is
|
Nhưng điều tuyệt vời là
|
|
45:31
|
Ossie Davis uses Harlem
|
Ossie Davis sử dụng Harlem
|
|
45:34
|
in a way that I don't think we'd ever seen it before.
|
theo cách mà trước đó chưa từng thấy.
|
|
45:37
|
It's totally authentic.
|
Nó hoàn toàn chân thực.
|
|
45:39
|
It is totally itself.
|
Nó hoàn toàn là chính nó.
|
|
45:41
|
And he's got this fantasy playing out in the midst of the reality of Harlem.
|
Ông ấy tưởng tượng hình ảnh này
đang diễn ra giữa thực tế của Harlem.
|
|
45:46
|
[Mitchell] Davis took a mantra from Black revolutionaries
|
Davis lấy câu chân ngôn
từ các nhà cách mạng da đen
|
|
45:49
|
and made it a call-and-response song…
|
và biến nó thành bài ca đối đáp.
|
|
45:51
|
-["Black Enough" by Melba Moore playing] -♪ Black enough for me ♪
|
Đen thế là đủ rồi
|
|
45:56
|
[Mitchell] …of looking forward to the day when Black pride will be celebrated
|
Tôi đang mong chờ ngày
niềm tự hào đen được tôn vinh
|
|
45:59
|
by society at large rather than viewed as a demand for change.
|
bởi số đông xã hội
thay vì coi đó là một yêu cầu thay đổi.
|
|
46:03
|
Which it was, by the way, but the song gives it a lilt.
|
Dù sao đi nữa,
ca khúc cũng có giai điệu dễ chịu.
|
|
46:07
|
♪ Black enough for me ♪
|
Đen thế là đủ rồi
|
|
46:12
|
It's that one line that repeats itself throughout,
|
Chỉ một dòng lặp đi lặp lại cả bài,
|
|
46:14
|
which is fantastic.
|
thật là tuyệt.
|
|
46:16
|
Am I Black enough for you?!
|
Tôi đủ đen cho các bạn chưa?
|
|
46:19
|
[Fishburne] Calvin Lockhart and his way of using it when he preaches,
|
Calvin Lockhart và cách ông dùng câu đó
khi thuyết giáo,
|
|
46:22
|
and then Godfrey Cambridge and his way of using it.
|
sau đó là Godfrey Cambridge
và cách ông dùng câu nói đó.
|
|
46:26
|
Is that Black enough for you?
|
Vậy đã đủ đen cho em chưa?
|
|
46:28
|
It changes. It morphs. It has several meanings.
|
Câu nói thay đổi, biến hình.
Có nhiều ý nghĩa.
|
|
46:31
|
Is that Black enough for you?
|
Vậy đã đủ đen cho ông chưa?
|
|
46:33
|
It ain't, but it's gonna be.
|
Không, nhưng sẽ rồi sẽ đủ.
|
|
46:36
|
That still resonates.
|
Câu nói vẫn còn được đón nhận.
|
|
46:39
|
[Mitchell] Though Davis recognized the need to make the composer
|
Dù Davis nhận ra sự cần thiết để nhà soạn nhạc tham gia kể chuyện
|
|
46:41
|
part of the storytelling
|
để nhà soạn nhạc tham gia kể chuyện
|
|
46:43
|
by including MacDermot on Cotton Comes to Harlem,
|
bằng cách đưa MacDermot
vào Cotton Comes to Harlem,
|
|
46:45
|
it took Melvin Van Peebles to make the music communicate
|
điều đó cần Melvin Van Peebles
sáng tác âm nhạc truyền tải
|
|
46:48
|
the shocking nature of the Black experience.
|
bản chất gây sốc của trải nghiệm da đen.
|
|
46:51
|
His 1970 Watermelon Man is a satire
|
1970 Watermelon Man là tác phẩm châm biếm
|
|
46:54
|
in which a liberal white man wakes up one day to find out he's Black.
|
trong đó một người da trắng tự do
tỉnh dậy và nhận ra mình là người da đen.
|
|
46:59
|
Illustrating the bone-deep horror of being Black for whites,
|
Minh họa nỗi kinh hoàng sâu sắc
với người da trắng khi là da đen,
|
|
47:03
|
Godfrey Cambridge shifts the tone from openly broad and comedic…
|
Godfrey Cambridge thay đổi giọng điệu
từ thẳng thắn và hài hước…
|
|
47:08
|
Jeff! Jeff! Jeff! There's a Negro in your shower!
|
Jeff! Có một tên da đen trong phòng tắm!
|
|
47:11
|
[Mitchell] …to acting the richly observed and deeper character transformed
|
…biến thành diễn xuất nhân vật
được khắc họa phong phú và sâu sắc hơn
|
|
47:16
|
by being soaked in empathy,
|
bằng cách trải qua nhiều đồng cảm,
|
|
47:18
|
an evolution Van Peebles wanted audiences to feel.
|
một sự phát triển mà Van Peebles
muốn khán giả cảm nhận.
|
|
47:21
|
When we got married, I had no idea it was going to be an interracial thing.
|
Khi tụi mình cưới nhau, em không biết
đám cưới sẽ là liên chủng tộc.
|
|
47:25
|
-You never told me. -Well, I just got wind of it myself.
|
- Anh chưa từng kể.
- Chà, anh cũng vừa mới biết.
|
|
47:29
|
[Mitchell] Van Peebles engulfs a slight and sleight-of-hand plot
|
Van Peebles khắc họa
một cốt truyện khéo léo và nhẹ nhàng
|
|
47:32
|
by blending sketch-comedy concepts rendered in big glossy movie terms
|
bằng cách pha trộn các khái niệm hài kịch
trong các thuật ngữ phim hay
|
|
47:36
|
to meticulously make a film
|
để tỉ mỉ làm một bộ phim
|
|
47:38
|
about the power of dawning Black awareness and responsibility.
|
về sức mạnh của khơi dậy nhận thức
và trách nhiệm ở người da đen.
|
|
47:41
|
Where do you think you're going?
|
Anh nghĩ anh đang đi đâu?
|
|
47:43
|
-I'm lunching with Clark Dunwoody. -Not in here, you're not.
|
- Tôi sẽ ăn trưa với Clark Dunwoody.
- Không phải chỗ của anh.
|
|
47:46
|
[Mitchell] In a pandemic world, Watermelon Man has gained a new timeliness,
|
Trong thế giới đại dịch, Watermelon Man
đã đạt được sự hợp thời mới,
|
|
47:50
|
as whites now understand the concept of living on borrowed time
|
vì giờ người da trắng đã hiểu
khái niệm được sống lâu hơn mong đợi
|
|
47:54
|
the moment you step outside your front door,
|
khi bước ra khỏi cửa trước,
|
|
47:56
|
as African Americans always have.
|
như người Mỹ gốc Phi luôn hiểu.
|
|
48:00
|
Like Gordon Parks on The Learning Tree the year before,
|
Như Gordon Parks trong The Learning Tree
năm trước,
|
|
48:03
|
Van Peebles composed music for his studio directing debut.
|
Van Peebles sáng tác nhạc
cho ra mắt đạo diễn phòng thu.
|
|
48:06
|
When my father did Watermelon Man, and they were trying to decide
|
Khi bố tôi sản xuất Watermelon Man,
và họ đang cố quyết định xem
|
|
48:10
|
whether Watermelon Man should come out theatrically,
|
liệu Watermelon Man có nên ra rạp luôn,
|
|
48:13
|
they were having a little screening, and all the bigwigs were comin' in,
|
bố tôi tổ chức buổi chiếu thử
và tất cả sếp lớn đến tham dự,
|
|
48:17
|
and they're all white guys,
|
và họ đều là người da trắng,
|
|
48:18
|
and there's a guy, a brother named Willy, who would sweep up in the screening room.
|
và một anh bạn da đen tên Willy
sẽ quét dọn phòng chiếu phim.
|
|
48:22
|
And my dad had talked to Willy and gave him a couple of bucks
|
Bố tôi trò chuyện rồi cho Willy vài đô,
|
|
48:25
|
and said, "When they screen my movie, you make sure you like it."
|
và bảo: "Khi phim tôi được chiếu,
hãy đảm bảo là anh thích".
|
|
48:28
|
So Willy's screening the movie, they screen, uh, Watermelon Man, Willy start…
|
Vậy là Willy chiếu phim,
họ chiếu Watermelon Man,
|
|
48:31
|
[chuckling] "Look at that! Oh!"
|
Willy thốt lên: "Nhìn kìa!"
|
|
48:34
|
"That sure is fun--"
|
"Phim rõ là hay…"
|
|
48:36
|
And they were looking at him, "Well, Willy likes it."
|
Người ta nhìn anh ấy…
"Willy thích bộ phim".
|
|
48:39
|
And Willy, "Oh, boss, that sure is good. Look at that." [chuckles]
|
Và Willy… "Ôi sếp, thật là hay. Xem kìa".
|
|
48:43
|
"Willy, is this funny to you?"
|
"Willy, cậu thấy hay sao?"
|
|
48:44
|
"Oh yeah, I can't wait to see this. When is it coming out?"
|
"Vâng, tôi rất muốn xem.
Khi nào thì phim ra rạp?"
|
|
48:47
|
Well, theatrical release. That was their one-man focus group.
|
Chà, ra rạp.
Đó là phản hồi từ nhóm một người.
|
|
48:51
|
So my dad just did racial jujitsu and flipped it against them.
|
Bố tôi đã tạo nên tranh luận chủng tộc
và để nó chống lại họ.
|
|
48:57
|
[Mitchell] Gordon Parks, making a second studio film in 1971,
|
Gordon Parks, sản xuất
phim điện ảnh thứ hai vào năm 1971,
|
|
49:02
|
fully incorporated the marriage of music and film,
|
kết hợp hoàn toàn
giữa âm nhạc và điện ảnh,
|
|
49:04
|
a defiant break from the classically influenced European scores of studio fare.
|
một sự thay đổi táo bạo so với
nhạc phim châu Âu cổ điển đầy ảnh hưởng.
|
|
49:09
|
With this movie, Parks follows up on his plan to include Isaac Hayes.
|
Với bộ phim này, Parks tiếp tục kế hoạch
đưa Isaac Hayes vào.
|
|
49:30
|
Shaft wasn't just a debut. It was an announcement.
|
Shaft không chỉ là màn ra mắt.
Đó chính là một thông báo.
|
|
49:34
|
In the same way that movies such as Easy Rider screamed,
|
Giống cách các bộ phim
như Easy Rider lên tiếng,
|
|
49:37
|
"This is the '60s,"
|
"Đây là thập niên 60"
|
|
49:38
|
Shaft laid down a count of funk and urban panache that said
|
Shaft đã giới thiệu nhạc funk
và sự phô trương thành thị cho hay
|
|
49:42
|
this was the 1970s.
|
đây chính là thập niên 70.
|
|
49:44
|
That a private eye didn't have to look like he slept in his clothes
|
Các thám tử tư không cần phải
có vẻ nhếch nhác
|
|
49:47
|
or hid from view.
|
hay trốn khỏi tầm nhìn.
|
|
49:49
|
The newness and audacity of a camera following a Black man
|
Sự mới mẻ và táo bạo của máy quay
theo chân một người da đen
|
|
49:53
|
in a leather coat through Manhattan.
|
mặc áo khoác da đi qua Manhattan.
|
|
49:55
|
A private eye, dressed like a combination
|
Một thám tử tư, ăn mặc như kết hợp
|
|
49:58
|
of a revolutionary and director Gordon Parks,
|
giữa nhà cách mạng
và đạo diễn Gordon Parks,
|
|
50:01
|
as the sizzle of the hi-hat cranked up the audience.
|
như thanh âm của chũm chọe
rất kích thích khán giả.
|
|
50:04
|
The camera wasn't spying on the star.
|
Máy quay không theo dõi ngôi sao.
|
|
50:07
|
It was staring at him.
|
Mà quay thẳng vào luôn.
|
|
50:09
|
This combination forever altered the course of movies,
|
Sự kết hợp này mãi mãi thay đổi
hướng đi của phim ảnh
|
|
50:12
|
right down to coming from a studio
|
đến từ một hãng phim
|
|
50:14
|
that was long known for delivering product about an ideal America
|
nổi tiếng từ lâu về sản xuất tác phẩm
về nước Mỹ lý tưởng
|
|
50:18
|
that framed straight hair and blue eyes as the standard of beauty.
|
mà mái tóc thẳng và đôi mắt xanh
là tiêu chuẩn của vẻ đẹp.
|
|
50:22
|
Shaft, "sex machine for all the chicks," ain't nobody said that about a brother.
|
Shaft, chưa ai nói "cỗ máy tình dục
cho tất cả gái" về người da đen.
|
|
50:29
|
You all right?
|
Anh không sao chứ?
|
|
50:31
|
Baby, are you all right?
|
Cưng à, anh ổn chứ?
|
|
50:35
|
I got to feeling like a machine.
|
Anh thấy mình như một cái máy.
|
|
50:37
|
That's no way to feel.
|
Không cảm nhận được gì.
|
|
50:47
|
[Mitchell] In 1971, Van Peebles chose to make a movie
|
Năm 1971, Van Peebles
chọn sản xuất một bộ phim
|
|
50:51
|
about the unremitting terror Black Americans are subject to,
|
về nỗi kinh hoàng dai dẳng
mà người Mỹ da đen phải hứng chịu
|
|
50:55
|
Sweet Sweetback's Baadasssss Song.
|
Sweet Sweetback's Baadasssss Song.
|
|
50:58
|
The title alone made the movie part of the revolution
|
Chỉ riêng tiêu đề đã khiến bộ phim
trở thành một phần của cách mạng
|
|
51:01
|
that would not be televised.
|
mà sẽ không được chiếu.
|
|
51:03
|
In those days, networks would never run such a title
|
Vào thời đó, các nhà đài
sẽ không chiếu những tựa phim như thế
|
|
51:07
|
or the incendiary movie that it accompanied.
|
hoặc những bộ phim kích động khán giả.
|
|
51:11
|
-[women chuckling] -What is it?
|
Là gì vậy?
|
|
51:19
|
[Mitchell] In the days before porn was unavoidable
|
Vào thời đầy rẫy phim khiêu dâm,
|
|
51:22
|
and when Black sexuality was still a punch line,
|
và khi tình dục của người da đen
vẫn là điểm nhấn,
|
|
51:25
|
Sweetback showed its nerve by turning Black sex into a show
|
Sweetback thể hiện sự táo bạo
khi đưa tình dục vào chương trình
|
|
51:28
|
and refusing to blink or turn away.
|
và từ chối chỉnh máy quay đi hướng khác.
|
|
51:31
|
It's a Van Peebles brick-by-brick construction,
|
Đó là sự dựng hình
được Van Peebles tính toán,
|
|
51:34
|
a device to make the audience understand what it's like to be objectified.
|
một thiết bị để khiến khán giả hiểu
cảm giác được đối tượng hóa là thế nào.
|
|
51:42
|
[Mitchell] Making "badass" a part of the title was such a badass move
|
Biến "Badass" có trong tên bộ phim
là một nước đi thách thức
|
|
51:46
|
that it virtually guaranteed the movie an X rating,
|
gần như đảm bảo cho bộ phim
đạt xếp hạng X,
|
|
51:49
|
which Sweetback eventually got.
|
mà Sweetback cuối cùng cũng có.
|
|
51:51
|
Melvin Van Peebles used the perks of exploitation
|
Melvin Van Peebles
đã tận dụng lợi thế của sự bóc lột
|
|
51:54
|
and a new liberalism in movie culture to his advantage.
|
và chủ nghĩa tự do mới
trong văn hóa điện ảnh.
|
|
51:58
|
He loved the sheer effrontery of being a Black man
|
Ông ấy thích sự táo bạo vô cùng
của người da đen
|
|
52:01
|
with facial hair, smoking a cigar.
|
với lông mặt, hút xì gà.
|
|
52:04
|
A pop-culture gesture
|
Một cử chỉ văn hóa đại chúng
|
|
52:06
|
as eternal as Elvis Presley's smirk and Megan Thee Stallion's fingernails.
|
như nụ cười của Elvis Presley
và móng tay của Megan Thee Stallion.
|
|
52:10
|
Sweetback came at a time when the X rating was just invented,
|
Sweetback xuất hiện vào thời điểm
xếp hạng X mới được phát minh,
|
|
52:14
|
and porn moved from sleazy downtown theaters
|
và phim khiêu dâm bị gỡ
từ rạp phim ở phố xá
|
|
52:17
|
to the suburbs.
|
đến ngoại thành.
|
|
52:18
|
Midnight Cowboy became the first X-rated film
|
Midnight Cowboy
trở thành bộ phim xếp hạng X đầu tiên
|
|
52:21
|
to win the Best Picture Oscar.
|
đạt giải Oscar Phim Hay nhất.
|
|
52:23
|
The only one.
|
Phim duy nhất.
|
|
52:24
|
Stanley Kubrick made Clockwork Orange and got an X.
|
Stanley Kubrick sản xuất Clockwork Orange
và bị xếp hạng X.
|
|
52:28
|
And Marlon Brando and director Bernardo Bertolucci
|
Marlon Brando
và đạo diễn Bernardo Bertolucci
|
|
52:32
|
would be nominated for Oscars for the X-rated Last Tango in Paris.
|
được đề cử giải Oscar
cho Last Tango ở Paris được xếp hạng X.
|
|
52:36
|
And there was the Black attempt at X-rated social commentary, Lialeh,
|
Và có những nỗ lực của người da đen
ở phim chính luận Lialeh được xếp hạng X
|
|
52:41
|
with a score by funk legend Bernard Purdie.
|
với ca khúc của huyền thoại funk
Bernard Purdie.
|
|
52:44
|
Even if the Motion Picture Association offered me a G for the film,
|
Ngay cả khi Hiệp hội Điện ảnh
đề nghị tôi chấm điểm G cho bộ phim,
|
|
52:48
|
I don't give them the right to, uh… to decide G or X, uh, for the Black destiny.
|
tôi không cho họ quyền quyết định
điểm G hay X cho số phận của người da đen.
|
|
52:56
|
[Mitchell] But Van Peebles inadvertently opened a floodgate by hijacking the X-rating.
|
Nhưng Van Peebles đã vô tình bỏ rào cản
bằng cách đánh vào xếp hạng X.
|
|
53:00
|
It's rumored he self-applied the X-rating
|
Có tin đồn là ông ấy đã tự xếp hạng X
|
|
53:03
|
because it was the only symbol not copyrighted by the ratings board,
|
vì nó là biểu tượng duy nhất
hội đồng xếp hạng không sở hữu,
|
|
53:06
|
which let everyone know the X was theirs for the taking,
|
cho mọi người biết
họ được sử dụng chữ X,
|
|
53:10
|
and the brave new world of the double X and triple X was born.
|
và thời kỳ mới đầy táo bạo
của XX và XXX được ra đời.
|
|
53:14
|
After all, you've never heard of a double R or a triple PG-13.
|
Xét cho cùng, chưa ai từng nghe đến
chữ R kép hay PG-13 gấp ba.
|
|
53:19
|
As with Watermelon Man, Sweetback opens with running
|
Như Watermelon Man,
Sweetback bắt đầu với sự trốn chạy
|
|
53:23
|
but not for comic effect in this case.
|
nhưng không để mang lại tiếng cười.
|
|
53:25
|
Sweetback is on the run for his life. Movement is what seems to keep him alive,
|
Sweetback đang chạy trốn vì sinh tồn.
Chuyển động là thứ giúp anh ta sống sót,
|
|
53:30
|
as much of the film is about forward motion.
|
vì phần lớn bộ phim là tiến về trước.
|
|
53:34
|
Van Peebles chose musicians not just to supply music.
|
Van Peebles chọn nhạc sĩ
không chỉ để phụ trách âm nhạc.
|
|
53:38
|
He made Earth, Wind & Fire his coconspirators.
|
Ông biến Earth, Wind & Fire
thành cộng sự của mình.
|
|
53:41
|
He had a secretary who I had a crush on. I think everyone had a crush on Priscilla, his secretary.
|
Ông ấy có một thư ký mà tôi rất thích.
Tôi nghĩ ai cũng thích Priscilla.
|
|
53:46
|
She had a Afro like a halo, baby. I'd be like, "God, look at Priscilla."
|
Bà có tóc quăn như hào quang.
"Chúa ơi, nhìn Priscilla kìa.
|
|
53:49
|
"Just-- What's she wearing--"
|
Cô ấy sẽ mặc gì…
|
|
53:51
|
"What's the Priscilla outfit du jour gonna be?"
|
Priscilla sẽ mặc đồ gì đây?"
|
|
53:53
|
But Priscilla had a boyfriend who was a little, you know, possessive.
|
Nhưng Priscilla có một người bạn trai
hơi có tính sở hữu.
|
|
53:57
|
She wanted to act in the movie, but her boyfriend said, "You can't act in the movie."
|
Bà ấy muốn đóng phim,
nhưng bạn trai lại bảo: "Không thể".
|
|
54:00
|
But he happened to have a new band called Earth, Wind & Fire.
|
Nhưng ông ấy lại có ban nhạc mới
tên Earth, Wind & Fire.
|
|
54:04
|
So he said, "You can't act with Melvin. However, I wanna do the music."
|
Ông bảo: "Cô không thể diễn với Melvin.
Tuy nhiên, tôi muốn chơi nhạc".
|
|
54:10
|
[Mitchell] And their contribution added to the sweaty paranoia of Sweetback.
|
Và những đóng góp của họ thêm
vào sự hoang tưởng vất vả của Sweetback.
|
|
54:16
|
Unlike the sweet and muscular R&B
|
Không giống R&B mạnh mẽ và giai điệu,
|
|
54:18
|
we'd later instantly recognize as Earth, Wind & Fire,
|
chúng tôi sẽ nhận ra ngay
là Earth, Wind & Fire,
|
|
54:22
|
their Sweetback score is discordant, ribbons of screeching avant-garde jazz
|
nhạc của Sweetback trái ngược nhau,
những dải nhạc jazz tiên phong thét gào
|
|
54:26
|
with a pounding layer of percussion underneath.
|
với một lớp giã của bộ gõ bên dưới.
|
|
54:29
|
The music exists to make us aware
|
Âm nhạc tồn tại để giúp ta nhận ra,
|
|
54:31
|
we're being plunged into a world the movies shied away from.
|
chúng ta đang bị cuốn vào một thế giới
mà các bộ phim né tránh.
|
|
54:36
|
It combined genres swiftly,
|
Nó kết hợp các thể loại rất nhanh,
|
|
54:37
|
with reflexes as keen as those of director Van Peebles.
|
với phản xạ nhạy bén
như của đạo diễn Van Peebles.
|
|
54:41
|
♪ Run, Sweetback! ♪
|
Chạy đi, Sweetback!
|
|
54:44
|
-♪ Run, motherfucker! ♪ -[gospel beat playing]
|
Chạy đi, đồ khốn!
|
|
54:47
|
♪ They bled your sister! But they won't bleed me! ♪
|
Họ đánh giết em gái cậu!
Nhưng họ sẽ không giết tôi đâu!
|
|
54:51
|
♪ Run, Sweetback! ♪
|
Chạy đi, Sweetback!
|
|
54:53
|
♪ Run, motherfucker! ♪
|
Chạy đi, đồ khốn!
|
|
54:55
|
♪ They bled your mama! ♪
|
Họ đã đánh giết mẹ cậu!
|
|
54:57
|
♪ They bled your papa But they won't bleed me! ♪
|
Họ giết bố cậu
Nhưng họ sẽ không giết tôi!
|
|
55:03
|
My dad would actually have me talk to people in the lobby.
|
Bố tôi hay nhắc tôi
nói chuyện với mọi người ở sảnh.
|
|
55:06
|
He'd say, "What d'you think?" And I'd tell him. He'd say,
|
Bố hỏi: "Con nghĩ sao?"
Tôi đáp lời. Bố sẽ bảo:
|
|
55:09
|
"I'm not interested in what you think. I wanna find out later."
|
"Con nghĩ gì bố cũng kệ. Tí nữa rồi tính.
|
|
55:11
|
"Go talk to those folks in the lobby and get an idea of how they saw the movie,
|
Hãy đến trò chuyện với mấy người ở sảnh
và xem họ thấy phim thế nào,
|
|
55:16
|
how they heard about the movie, and what did they think of the film."
|
họ nghe phim ra sao
và suy nghĩ của họ về bộ phim".
|
|
55:20
|
[Mitchell] It took an auteur and showman and salesman, such as Melvin,
|
Phải cần đến tác giả, bầu sô
và nhà kinh doanh như Melvin,
|
|
55:23
|
to understand that by making the composer a creative partner on the project,
|
mới hiểu bằng cách biến nhà soạn nhạc
thành cộng sự sáng tạo trong dự án,
|
|
55:28
|
rather than just an employee,
|
thay vì chỉ là nhân viên,
|
|
55:29
|
the director was investing in the movie's future.
|
đạo diễn đã đầu tư
vào tương lai của bộ phim.
|
|
55:32
|
Melvin saw that future in a way that would eventually start
|
Melvin đã thấy tương lai
theo cách mà rồi sẽ bắt đầu
|
|
55:35
|
a new direction in the movie business.
|
hướng đi mới trong công nghiệp điện ảnh.
|
|
55:37
|
First, he made the story of the selling of the movie, its marketing.
|
Đầu tiên, ông ấy làm ra câu chuyện
về việc bán bộ phim để quảng cáo phim.
|
|
55:42
|
Otherwise, he'd have a Black movie that would get little or no attention.
|
Nếu không, ông sẽ có một bộ phim
về người da đen ít được chú ý đến.
|
|
55:46
|
More importantly, he had the soundtrack released first,
|
Quan trọng hơn,
ông đã phát hành nhạc nền trước,
|
|
55:49
|
counting on enhanced visibility as a sales tool.
|
dựa vào tăng độ nhận diện
như một công cụ bán hàng.
|
|
55:53
|
He was an artist-entrepreneur.
|
Ông ấy là một nghệ sĩ kiêm doanh nhân.
|
|
55:55
|
It didn't matter if it was art if no one saw it.
|
Nghệ thuật mà không ai xem
thì cũng vô nghĩa.
|
|
55:59
|
Gordon Parks changed who the Black movie protagonist could be.
|
Gordon Parks đã thay đổi nhân vật chính
trong phim da đen.
|
|
56:03
|
Sweetback and Shaft followed Muhammad Ali
|
Sweetback và Shaft theo Muhammad Ali
|
|
56:06
|
into an era of Black figures no longer asking for permission to be.
|
bước vào thời đại những nhân vật da đen
không còn cần phải xin phép để tồn tại.
|
|
56:11
|
Their scenes were staged to present them as assertive
|
Cảnh của họ được dàn dựng
để thể hiện sự xác nhận
|
|
56:14
|
rather than inviting,
|
thay vì mời gọi,
|
|
56:16
|
a chill attitude breaking with lowered-head likability.
|
một thái độ lạnh lùng
phá vỡ những vai phải thấp kém.
|
|
56:20
|
A flinty and ironic distance that forced the viewer to understand
|
Một khoảng cách châm biếm và cứng rắn
buộc người xem phải hiểu
|
|
56:23
|
rather than have all explained.
|
hơn là giải thích tất cả.
|
|
56:27
|
Listen to what I'm telling you, man. I'm here to help you.
|
Nghe tôi nói này anh bạn.
Tôi tới đây để giúp anh.
|
|
56:31
|
I am an angel of God.
|
Tôi là thiên thần của Chúa.
|
|
56:33
|
[Mitchell] Harry Belafonte brought his silken intensity
|
Harry Belafonte đã đưa sự mạnh mẽ ngọt xớt
|
|
56:36
|
back to the big screen for The Angel Levine,
|
trở lại màn ảnh rộng
với phim The Angel Levine,
|
|
56:39
|
an experimental drama he produced.
|
phim thử nghiệm do ông ấy sản xuất.
|
|
56:41
|
Ending his self-imposed exile in this existential comedy
|
Dừng việc rửa tay gác kiếm
với bộ phim hài hiện sinh
|
|
56:44
|
that added a twist to the dilemma posed by Ralph Ellison
|
mang lại góc nhìn khác với tình thế khó xử
do Ralph Ellison
|
|
56:47
|
in his novel Invisible Man.
|
đặt ra trong Invisible Man.
|
|
56:50
|
"What did I do to be so Black, blue, and heaven-sent?"
|
"Tôi đã làm gì để trở nên
da đen, buồn bã và may mắn đến thế?"
|
|
56:54
|
I am an angel.
|
Tôi là thiên thần.
|
|
56:58
|
Have you come to take me away?
|
Ngài đến mang tôi đi sao?
|
|
57:01
|
No.
|
Không.
|
|
57:03
|
I've come to give you life.
|
Tôi đến để ban sự sống.
|
|
57:05
|
[Mitchell] As a more divine and New Testament parallel,
|
Như một sự song hành
giữa thần thánh và Tân Ước,
|
|
57:08
|
Sidney Poitier starred as Brother John.
|
Sidney Poitier đóng vai chính là Anh John.
|
|
57:11
|
In this fantasy, Poitier is a modest stranger
|
Trong kịch bản này,
Poitier là kẻ lạ mặt khiêm tốn
|
|
57:14
|
dropped into a conflict zone, withholding approval and judgment
|
bị rơi vào vùng xung đột,
không thể hiện sự chấp nhận và phán xét
|
|
57:18
|
as a taciturn angel of death torn between the past and the present.
|
như một thần chết im lặng
bị giằng xé giữa quá khứ và hiện tại.
|
|
57:22
|
This well-meaning fable serves to reflect Poitier's own plight.
|
Câu chuyện ngụ ngôn ý nghĩa này
phản ánh hoàn cảnh của Poitier.
|
|
57:28
|
Ossie Davis followed up Cotton Comes to Harlem
|
Ossie Davis theo sau
Cotton Comes to Harlem
|
|
57:30
|
with a drama that focused on the tensions of generations of Black women
|
với bộ phim tập trung vào căng thẳng
của các thế hệ phụ nữ da đen
|
|
57:35
|
in a single household.
|
trong một gia đình.
|
|
57:36
|
Dear Lord, if you help me get this house for my mother,
|
Lạy Chúa, nếu ngài giúp con
lấy căn nhà này cho mẹ,
|
|
57:39
|
I'll never ask you for anything else, amen.
|
con sẽ không cầu xin gì nữa, amen.
|
|
57:42
|
[Mitchell] His young woman protagonist fighting to be heard and for her future,
|
Nhân vật phụ nữ trẻ chiến đấu
để được lắng nghe và vì tương lai,
|
|
57:46
|
a subject much closer to landlocked reality
|
một chủ đề gần hơn
với thực tế không thể chối cãi
|
|
57:49
|
than his previous film.
|
so với bộ phim trước.
|
|
57:51
|
Writer-director Ousmane Sembène once said that,
|
Biên kịch kiêm đạo diễn
Ousmane Sembène từng nói rằng,
|
|
57:54
|
"Between the on-screen families in Sounder and Black Girl,
|
"Giữa các gia đình trên màn ảnh
trong Sounder và Black Girl,
|
|
57:58
|
there was a complete universe."
|
có một vũ trụ hoàn chỉnh".
|
|
58:00
|
"That's the kind of film I'd like to make."
|
Đó là thể loại phim tôi muốn làm.
|
|
58:03
|
And the film universe he saw inspired him to spend much of his career
|
Vũ trụ điện ảnh ông thấy truyền cảm hứng
cho ông dành phần lớn sự nghiệp
|
|
58:07
|
dramatizing the impact on households of absent Black masculinity.
|
để làm phim về tác động lên các gia đình
của sự nam tính da đen bị thiếu đi.
|
|
58:12
|
Now, there's a line of reasoning that contends
|
Có một hệ thống lý luận tranh cãi
|
|
58:15
|
that 1939 was the best year in movie history.
|
rằng năm 1939 là năm tuyệt nhất
trong lịch sử điện ảnh.
|
|
58:19
|
But it is axiomatic that 1939 affirmed America's movie stature
|
Nhưng rõ ràng năm 1939 đã khẳng định
tầm vóc điện ảnh nước Mỹ
|
|
58:24
|
as mythmaker for the world.
|
là lò phim của thế giới.
|
|
58:26
|
No period that includes Gone with the Wind will ever have that kind of appeal to me.
|
Không có giai đoạn nào kể cả
Gone With the Wind thu hút được tôi.
|
|
58:30
|
The men who ran the studios created a pop culture mythology
|
Những lãnh đạo hãng phim
tạo ra thần thoại văn hóa đại chúng
|
|
58:34
|
that gave them the chance to run as far as they could from their origins.
|
đã cho họ cơ hội phát triển nhất có thể
so với lúc ban đầu.
|
|
58:38
|
And they could will a hubristic version of America into being,
|
Và họ có thể sẽ sản xuất phiên bản
một nước Mỹ tự hào,
|
|
58:43
|
an America that never existed
|
một nước Mỹ chưa từng tồn tại,
|
|
58:45
|
but much of this country believes still did.
|
nhưng phần lớn cả nước tin rằng vẫn có.
|
|
58:48
|
Probably most of the world still does.
|
Có lẽ hầu hết thế giới vẫn vậy.
|
|
58:50
|
1939 let the studios churn out
|
Năm 1939 để các hãng phim tự do phát hành
|
|
58:53
|
what they considered to be moral and literary
|
những gì họ cho là đạo đức và văn học
|
|
58:56
|
and catered to mainstream audiences with whitewashed myths.
|
và nhắm vào khán giả đại chúng
với những thần thoại được tẩy trắng.
|
|
59:00
|
I know, Huck. I'm her slave.
|
Tôi biết mà. Tôi là nô lệ của bà.
|
|
59:02
|
But sometimes, I can't help wondering if it's right.
|
Nhưng đôi khi,
tôi cứ thắc mắc liệu có công bằng.
|
|
59:05
|
[Mitchell] It's a step past appropriation to cultural colonialism.
|
Đó là một bước đi quá khứ chiếm đoạt
đến chủ nghĩa thực dân văn hóa.
|
|
59:10
|
White actors can do a much better job with your culture, Latinx actors,
|
Người da trắng có thể làm tốt hơn
với nền văn hóa, các diễn viên Latinh,
|
|
59:15
|
Pacific Islanders…
|
Cư dân đảo Thái Bình Dương…
|
|
59:17
|
-[applause] -Miss Dorothy March,
|
Cô Dorothy March,
|
|
59:19
|
in her impersonation of Bill Robinson,
|
trong việc vào vai Bill Robinson,
|
|
59:21
|
the King of Harlem.
|
Vua của Harlem.
|
|
59:23
|
[Mitchell] …Black people.
|
…Người da đen.
|
|
59:25
|
A body blow meant as a compliment.
|
Tổn thương nghĩa là một lời khen.
|
|
59:31
|
Most importantly, there was a handoff in 1939
|
Quan trọng nhất,
có một sự chuyển giao vào năm 1939
|
|
59:34
|
that cemented the power of a central and debilitating myth
|
đã củng cố sức mạnh
của một lời đồn trung tâm và suy yếu
|
|
59:37
|
about the place of Blacks in society.
|
về vị trí của người da đen trong xã hội.
|
|
59:40
|
Quittin' time!
|
Hết giờ rồi!
|
|
59:41
|
-Who says it's quittin' time? -I said it's quittin' time.
|
- Ai nói hết giờ?
- Tôi nói đã hết giờ.
|
|
59:44
|
I's the foreman. I's the one says when it's quittin' time at Tara.
|
Tôi là quản đốc.
Tôi mới là người nói hết giờ ở Tara.
|
|
59:47
|
-Quittin' time! Quittin' time! -[gentle, dreamy music playing]
|
Hết giờ rồi!
|
|
59:52
|
[Mitchell] They were both adaptations of books.
|
Cả hai đều là chuyển thể từ sách.
|
|
59:54
|
The number-one grossing film of all time until 1925
|
Bộ phim có doanh thu số một mọi thời đại
cho đến năm 1925
|
|
59:58
|
was D.W. Griffith's The Birth of a Nation.
|
là The Birth of a Nation
của D.W. Griffith.
|
|
1:00:01
|
An even bigger hit was 1939's Gone with the Wind,
|
Một thành công lớn hơn là
Gone With the Wind năm 1939,
|
|
1:00:04
|
which remained the biggest box-office sensation until 1965
|
gây chấn động phòng vé cho đến năm 1965
|
|
1:00:09
|
and became champ again in 1971.
|
và tiếp tục vô địch vào năm 1971.
|
|
1:00:12
|
1972 should have been the year for Rupert Crosse's career to flower.
|
Năm 1972 lẽ ra là năm
để sự nghiệp của Rupert Crosse nở rộ.
|
|
1:00:16
|
His fans Jack Nicholson, Robert Towne, and director Hal Ashby
|
Người hâm mộ Jack Nicholson,
Robert Towne, và đạo diễn Hal Ashby
|
|
1:00:20
|
created a role for Crosse in the adaptation of The Last Detail.
|
đã tạo ra một vai diễn cho Crosse
trong phim chuyển thể từ The Last Detail.
|
|
1:00:24
|
But Crosse was diagnosed with leukemia before shooting began.
|
Nhưng Crosse được chẩn đoán mắc bạch cầu
trước khi bắt đầu ghi hình.
|
|
1:00:28
|
Filming was delayed in hopes he'd be able to participate,
|
Việc quay phim bị hoãn
với hy vọng ông ấy có thể tham gia,
|
|
1:00:31
|
but Crosse died before filming started.
|
nhưng Crosse đã qua đời
trước khi bắt đầu quay.
|
|
1:00:35
|
In an Esquire magazine article,
|
Trong một bài báo trên Esquire,
|
|
1:00:37
|
Ashby reflected on Crosse's humor and grace in the face of mortality.
|
Ashby đã phản ánh sự hài hước và tao nhã
của Crosse khi đối mặt với cái chết.
|
|
1:00:42
|
The phrase "corrosive lyricism" was coined
|
Cụm từ "chất thơ mỉa mai" được sáng tạo ra
|
|
1:00:44
|
to summarize Ashby's style and inspired by Crosse's outlook.
|
để tóm tắt phong cách của Ashby
và lấy cảm hứng từ quan điểm của Crosse.
|
|
1:01:01
|
Isaac Hayes used his performance at the 1972 Oscars,
|
Isaac Hayes đã sử dụng màn trình diễn
tại giải Oscar năm1972,
|
|
1:01:05
|
when he became the first Black Best Song winner,
|
khi ông ấy trở thành người đầu tiên
giành Black Best Song,
|
|
1:01:09
|
to show his Hot Buttered Soul grandeur to the entire planet.
|
thể hiện tuyệt phẩm Hot Buttered Soul
cho toàn thế giới.
|
|
1:01:12
|
For me, watching at home, and thrilled
|
Với tôi, xem ở nhà, và hồi hộp
|
|
1:01:15
|
by watching Hayes turn slave chains into superstar chain mail,
|
khi xem Hayes biến dây xích nô lệ
thành chuỗi thư siêu sao,
|
|
1:01:19
|
it felt like a comet crashing into the Earth,
|
cảm giác như sao chổi đâm vào Trái Đất,
|
|
1:01:22
|
an alteration of the atmosphere,
|
sự thay đổi của bầu khí quyển,
|
|
1:01:24
|
letting us know things would never be the same.
|
cho chúng tôi biết
mọi thứ sẽ không bao giờ như cũ.
|
|
1:01:29
|
It was a dizzying, thrilling mix
|
Đó là một sự pha trộn ly kỳ,
choáng váng
|
|
1:01:31
|
that introduced an element that made Black film culture more attractive
|
đã giới thiệu một yếu tố
khiến văn hóa phim Da đen hấp dẫn hơn
|
|
1:01:35
|
than films from the so-called mainstream.
|
những bộ phim được gọi là đại chúng.
|
|
1:01:38
|
That element was heroism.
|
Đó là chủ nghĩa anh hùng.
|
|
1:01:40
|
Now, cockroach, let's run that shit down from the top again.
|
Nào đồ bẩn thỉu, hãy bắt đầu lại từ đầu.
|
|
1:01:44
|
[Mitchell] Unlike their white counterparts,
|
Không như diễn viên trắng,
|
|
1:01:46
|
who wore their misery like runway accessories,
|
coi sự khổ cực không phải vai chính,
|
|
1:01:48
|
Black actors played these antiheroes with a confidence that bordered on heroism
|
diễn viên da đen đóng phản anh hùng
với sự tự tin như chủ nghĩa anh hùng
|
|
1:01:52
|
and then crossed that border.
|
và sau đó còn tiến xa hơn.
|
|
1:01:54
|
You gonna drop back in. Yeah.
|
Em sẽ quay lại.
|
|
1:01:56
|
'Cause you didn't do nothin' but talk that brotherhood love and peace.
|
Vì em luôn nói chuyện tử tế
và hòa bình với những người đó.
|
|
1:02:00
|
You didn't change nothin', which means work
|
Em không thay đổi, nghĩa là công việc
|
|
1:02:02
|
and making that talk, talk, talk happen. But we can't drop into nothin'
|
và tiếp tục nói chuyện và cố thay đổi.
Nhưng ta không thể quay lại
|
|
1:02:06
|
'cause we never had nothin' to drop out of.
|
vì đằng nào thì đã đi học đâu.
|
|
1:02:08
|
[Mitchell] In the wake of Shaft, there were bronze remakes of films noir.
|
Sau Shaft, đã có những bộ phim đen
được làm lại không tốt cho lắm.
|
|
1:02:13
|
Hit Man, a new take on Get Carter.
|
Hit Man một cảnh mới trong Get Carter.
|
|
1:02:15
|
You are a real superstar, baby.
|
Cưng chính là siêu sao thực thụ.
|
|
1:02:18
|
[Mitchell] And Cool Breeze, yet another remake of The Asphalt Jungle
|
Và Cool Breeze,
một bản làm lại The Asphalt Jungle
|
|
1:02:21
|
that made that term more literal
|
khiến thuật ngữ đó mang nghĩa đen hơn
|
|
1:02:23
|
than the nouvelle vague could ever have dreamed possible.
|
một làn sóng mới có thể mơ ước.
|
|
1:02:27
|
In these films, protagonists stepped into the frame
|
Trong những phim này,
các nhân vật chính ghi hình
|
|
1:02:30
|
with a swagger that'd never been allowed in films above the lower depths.
|
với sự tự tin không được phép
trong các phim về tầng lớp hạ lưu.
|
|
1:02:36
|
I hate to say this,
|
Thật ghét phải nói thế này,
|
|
1:02:38
|
but I am such a pretty motherfucker.
|
nhưng tôi đúng là một tên khốn nạn.
|
|
1:02:45
|
Yeah!
|
Phải!
|
|
1:02:46
|
[Mitchell] This peak year in Black film moved so many boundaries
|
Năm đỉnh cao của phim da đen
đã loại bỏ nhiều ranh giới
|
|
1:02:49
|
that movies were changed forever.
|
đến mức phim bị thay đổi mãi mãi.
|
|
1:02:52
|
For the first time, two Black women were nominated for Best Actress.
|
Lần đầu tiên, hai phụ nữ da đen được đề cử
Nữ Chính Xuất sắc nhất.
|
|
1:02:55
|
Diana Ross for her first leading role
|
Diana Ross cho vai chính đầu tiên,
|
|
1:02:58
|
and the divine Cicely Tyson for Sounder…
|
Cicely Tyson cao quý cho Sounder…
|
|
1:03:01
|
Cropping season is a long way off, Mr. Perkins.
|
Còn lâu mới đến lúc thu hoạch,
thưa cô Perkin.
|
|
1:03:04
|
By that time, Nathan ought to be home.
|
Đến lúc đó, Nathan sẽ phải về nhà.
|
|
1:03:07
|
If he ain't, believe me, the children and me will do the croppin'.
|
Nếu anh ấy không về, hãy tin tôi,
bọn trẻ và tôi sẽ thu hoạch.
|
|
1:03:10
|
I never got the… the chance to meet Miss Cicely Tyson.
|
Tôi chưa từng có cơ hội
gặp Quý cô Cicely Tyson.
|
|
1:03:14
|
She always reminded me of my grandmother.
|
Bà ấy luôn làm tôi nhớ đến bà tôi.
|
|
1:03:16
|
She just kind of personified this… this elegance and this regal air of--
|
Bà đã thể hiện sự sang trọng
và khí chất vương giả của…
|
|
1:03:22
|
Just the way she moved and spoke.
|
Cách mà bà ấy bước đi và nói chuyện.
|
|
1:03:25
|
No.
|
Không.
|
|
1:03:26
|
I'm fixin' to bake a cake for David Lee to take to your daddy this time.
|
Lần này mẹ sẽ nướng bánh cho David Lee
để mang cho bố con.
|
|
1:03:30
|
Good to see Cicely. 'Cause I grew up watching Cicely Tyson.
|
Rất vui khi được xem Cicely.
Vì hồi lớn lên tôi luôn xem Cicely Tyson.
|
|
1:03:34
|
It was good to see us.
|
Thật vui khi được xem người da đen.
|
|
1:03:37
|
These movies were about us.
|
Những bộ phim này là về chúng tôi.
|
|
1:03:41
|
Son, don't get too used to this place,
|
Con trai, đừng quá quen với nơi này,
|
|
1:03:44
|
'cause wherever you is, I'm gonna love you.
|
vì dù con ở đâu, bố cũng sẽ yêu con.
|
|
1:03:47
|
[Mitchell] …which also got a Best Actor nomination for her costar, Paul Winfield.
|
…cũng có đề cử Nam chính Xuất sắc nhất
cho bạn diễn, Paul Winfield.
|
|
1:03:51
|
I didn't find myself, as a child, attracted to movies where we were victims,
|
Khi còn nhỏ, tôi không thấy bị thu hút
bởi những phim mà chúng tôi là nạn nhân,
|
|
1:03:57
|
where we were powerless. I didn't want that as a kid.
|
không có quyền lực.
Hồi nhỏ tôi không muốn thế.
|
|
1:04:00
|
I saw Sounder again recently, and I appreciate it much more as an adult.
|
Gần đây xem lại Sounder,
khi lớn lên tôi đánh giá nó cao hơn.
|
|
1:04:04
|
I saw layers in it that I just didn't see as a kid.
|
Thấy được những sắc thái
hồi bé tôi không thấy.
|
|
1:04:08
|
[Mitchell] And Diana Ross was nominated for Best Actress
|
Và Diana Ross được đề cử
Nữ chính Xuất sắc nhất
|
|
1:04:11
|
for her first leading role, in the first film about Billie Holiday,
|
cho vai chính đầu tiên
trong bộ phim đầu tay về Billie Holiday,
|
|
1:04:15
|
the Motown-produced Lady Sings the Blues.
|
bộ phim Lady Sings the Blues
do Motown sản xuất.
|
|
1:04:26
|
It wasn't a movie, as so many are, about being Black.
|
Nó không phải bộ phim về da đen
như nhiều bộ phim khác.
|
|
1:04:32
|
It was about being talented.
|
Mà là về tài năng.
|
|
1:04:34
|
It was Bob Mackie costumes… [chuckles] …and Diana Ross's glamour
|
Đó là trang phục của Bob Mackie,
và sự quyến rũ của Diana Ross,
|
|
1:04:38
|
and Billy Dee Williams, well, hell, you know. [chuckles]
|
và Billy Dee Williams, vô cùng ấn tượng.
|
|
1:04:46
|
[De Passe] Frank Yablans was running Paramount.
|
Frank Yablans điều hành Paramount.
|
|
1:04:48
|
He told Berry Gordy, after seeing a rough cut of the film,
|
Ông ấy nói với Berry Gordy,
sau khi xem đoạn phim chưa hoàn thành
|
|
1:04:52
|
that they weren't gonna put any more money in it.
|
rằng họ sẽ không rót thêm tiền nữa.
|
|
1:04:54
|
And Berry Gordy said to Frank,
|
Và Berry Gordy nói với Frank:
|
|
1:04:57
|
"We're not finished. We've got so much more to do."
|
"Phim chưa xong.
Vẫn còn nhiều việc phải làm".
|
|
1:05:00
|
And Frank said…
|
Và Frank bảo…
|
|
1:05:01
|
I won't go into the story… [chuckling] …of what Frank really said,
|
Tôi sẽ không đi sâu
vào câu chuyện Frank đã kể,
|
|
1:05:05
|
but he basically said it's like you've got the clap, and now you wanna give it to me.
|
nhưng đại ý của ông ấy là
gã có bệnh lậu và muốn lây cho tôi.
|
|
1:05:09
|
Because we've never spent more than this amount of money
|
Vì chúng tôi chưa từng chi
vượt quá số tiền này
|
|
1:05:12
|
on a quote-unquote Black film before.
|
cho một phim da đen được trích dẫn.
|
|
1:05:14
|
And he said, "Well, Frank, what can I do?"
|
Ông ấy hỏi: "Frank, tôi có thể làm gì?"
|
|
1:05:16
|
He said, "Write me a check for $2 million, and you can do anything you wanna do."
|
Ông ấy đáp: "Viết cho tôi
tờ séc hai triệu đô rồi làm gì thì làm".
|
|
1:05:21
|
And he did.
|
Và ông ấy đã làm thế.
|
|
1:05:23
|
[Mitchell] Lady Sings the Blues was an early, all-out glam show,
|
Lady Sings the Blues là chương trình
hết sức quyến rũ đầu tiên,
|
|
1:05:26
|
a gleaming establishment of Black glamour in the movies.
|
một khởi đầu ấn tượng
cho sự quyến rũ da đen trong phim.
|
|
1:05:30
|
When I think of Diana Ross, I also think of fashion
|
Khi nghĩ về Diana Ross,
tôi cũng nghĩ đến thời trang
|
|
1:05:33
|
and how many references I've used of her
|
và rất nhiều lần trang phục của bà
truyền cảm hứng
|
|
1:05:36
|
for red carpet events or for photo shoots
|
cho các sự kiện thảm đỏ, hoặc chụp ảnh,
|
|
1:05:38
|
or for these different characters that I guess I build.
|
hoặc cho những nhân vật khác nhau
mà tôi xây dựng.
|
|
1:05:42
|
The fingers and the hair and the whole thing
|
Móng tay, mái tóc, và tất cả mọi thứ
|
|
1:05:46
|
is just like, "Oh my God!"
|
cứ phải thốt lên: "Trời ơi!"
|
|
1:05:48
|
And then she can act.
|
Và bà ấy còn có thể diễn xuất.
|
|
1:05:51
|
[Mitchell] Not just for Ross but her costar,
|
Không chỉ cho Ross mà cả bạn diễn,
|
|
1:05:54
|
a literal embodiment of tall, dark, and handsome,
|
một hiện thân thực sự
của Billy Dee Williams
|
|
1:05:58
|
Billy Dee Williams.
|
cao, đen và đẹp trai.
|
|
1:06:01
|
When Billy Dee Williams came on, every woman in Hollywood just hollered…
|
Khi Billy Dee Williams xuất hiện, mọi phụ nữ ở Hollywood đều hét lên…
|
|
1:06:07
|
And I'm… I'm saying, "Oh my God!"
|
Và tôi thốt lên: "Chúa ơi!"
|
|
1:06:09
|
"What… what the…" [laughing] "What's goin' on?!"
|
"Đang có chuyện gì thế này?"
|
|
1:06:16
|
First of all, when I walked down those stairs, I fell in love with myself.
|
Đầu tiên, khi bước xuống cầu thang,
tôi đã yêu bản thân.
|
|
1:06:21
|
I said, "My goodness gracious!"
|
Tôi thốt lên: "Ôi trời đất ơi!"
|
|
1:06:24
|
I mean, I was smitten.
|
Tôi đã bị đánh gục.
|
|
1:06:27
|
[man] Do you want my arm to fall off?
|
Em có muốn tay tôi rụng rời?
|
|
1:06:30
|
[Williams] Even that scene, you know, "Do you want my arm to fall off?"
|
Ngay cả cảnh đó,
"Em có muốn tay tôi buông bỏ?"
|
|
1:06:33
|
I mean, couldn't contain myself.
|
Tôi không thể kiềm chế.
|
|
1:06:35
|
I kept laughing because I was getting special lighting.
|
Tôi cứ cười vì được chiếu sáng đặc biệt.
|
|
1:06:38
|
You know, it was like the old movie days.
|
Nó giống như những ngày xem phim hồi xưa.
|
|
1:06:43
|
I was in hysterics.
|
Tôi bị kích động.
|
|
1:06:45
|
I had to contain myself. [laughing]
|
Tôi phải kiềm chế bản thân.
|
|
1:06:48
|
Oh, it was… it was very funny for me because it was like something
|
Tôi thấy rất buồn cười vì đó là điều
|
|
1:06:52
|
that never happened to me before,
|
chưa từng xảy ra với tôi
|
|
1:06:54
|
you know, in all of the experiences I had doing cinema.
|
trong tất cả những trải nghiệm tôi có
khi làm điện ảnh.
|
|
1:06:59
|
[Mitchell] '72 was a breakthrough year for Black talent.
|
Năm 72 là một năm đột phá
với tài năng da đen.
|
|
1:07:02
|
Playwright Lonne Elder III was nominated for the Sounder screenplay,
|
Nhà viết kịch Lonne Elder III
được đề cử cho kịch bản của Sound,
|
|
1:07:06
|
and more importantly, it was the year
|
và quan trọng hơn, đó là năm
|
|
1:07:08
|
that the first Black woman was nominated for screenwriting,
|
người phụ nữ da đen đầu tiên
được đề cử biên kịch,
|
|
1:07:11
|
Suzanne De Passe, part of the script team for Lady Sings the Blues.
|
Suzanne de Passe, thành viên
của đội biên kịch Lady Sings the Blues.
|
|
1:07:15
|
It was a singular achievement until Dee Rees was nominated in 2017
|
Đó là một thành tựu đặc biệt
cho đến khi Dee Rees được đề cử vào 2017
|
|
1:07:20
|
for her script for Mudbound, which makes her
|
về kịch bản cho Mudbound, giúp cô ấy
|
|
1:07:22
|
only the second Black woman to be nominated for screenwriting.
|
trở thành người phụ nữ da đen thứ hai
được đề cử giải biên kịch.
|
|
1:07:26
|
[De Passe] Mr. Gordy handed me the script. And he said,
|
Ông Gordy đưa kịch bản cho tôi và bảo:
|
|
1:07:30
|
"Read this and tell me what you think."
|
"Đọc rồi nói xem cô nghĩ sao".
|
|
1:07:33
|
And I was, like, horrified
|
Và tôi thấy rất khiếp sợ
|
|
1:07:35
|
because I felt it was very stereotypical.
|
vì tôi cảm thấy nó rất rập khuôn.
|
|
1:07:39
|
The perception of… who we are
|
Nhận thức về việc
con người chúng ta là ai
|
|
1:07:42
|
as opposed to who we are and can be.
|
trái ngược với chúng ta là ai
và làm được gì.
|
|
1:07:46
|
And so I began working with Sidney Furie. Then Chris Clark was added.
|
Tôi bắt đầu làm việc với Sidney Furie.
Sau đó Chris Clark được thêm vào.
|
|
1:07:50
|
She was an artist on the label, really bright woman.
|
Cô ấy là nghệ sĩ của hãng,
một phụ nữ rạng rỡ.
|
|
1:07:53
|
She and I became a team.
|
Cô ấy và tôi thành một đội.
|
|
1:07:54
|
[Mitchell] The seeds are planted here
|
Hạt giống được gieo ở đây
|
|
1:07:56
|
for what becomes the most important story of the era.
|
để trở thành câu chuyện quan trọng nhất
của thời đại.
|
|
1:07:59
|
It's the contribution by women that becomes dominant.
|
Sự đóng góp của phụ nữ trở nên nổi bật.
|
|
1:08:04
|
In addition to the accolades, the class of '72 was also action-packed.
|
Ngoài những danh hiệu,
phim ảnh năm 72 cũng toàn cảnh hành động.
|
|
1:08:11
|
The Western, Buck and the Preacher, directed by Sidney Poitier
|
Phim Viễn Tây Buck and the Preacher
được Sidney Poitier đạo diễn
|
|
1:08:16
|
and also starring him and Harry Belafonte.
|
đồng thời cũng tham gia ghi hình
cùng Harry Belafonte.
|
|
1:08:20
|
Belafonte had hopes for the film that were never fulfilled.
|
Những hy vọng của Belafonte về bộ phim
chưa bao giờ thành hiện thực.
|
|
1:08:23
|
[Belafonte] The big blow was to find that the Black community didn't support it.
|
Đáng thất vọng là cộng đồng da đen
không hỗ trợ bộ phim.
|
|
1:08:27
|
That sent me into a place where I felt betrayed.
|
Điều đó khiến tôi
bắt đầu cảm thấy bị phản bội.
|
|
1:08:32
|
I felt like, "Why didn't the Black community support this film
|
Tôi cảm thấy: "Tại sao cộng đồng da đen
không ủng hộ bộ phim này
|
|
1:08:36
|
the way the whites would've supported Butch Cassidy and the Sundance Kid?"
|
như cách người da trắng ủng hộ
Butch Cassidy và Sundance Kid?"
|
|
1:08:41
|
"This is our version of the same thing." But they didn't.
|
"Đây là phiên bản của chúng ta".
Nhưng họ không ủng hộ.
|
|
1:08:44
|
And, uh, then I knew I had several adversaries,
|
Và sau đó tôi biết tôi có vài đối thủ,
|
|
1:08:48
|
Black perception of itself
|
nhận thức của người da đen về bản thân
|
|
1:08:50
|
and Black perception as the world saw us.
|
và về những nhìn nhận của thế giới.
|
|
1:08:55
|
[Mitchell] Fred Williamson starred in the revenge-slave Western
|
Fred Williamson đóng phim Viễn Tây
nô lệ trả thù
|
|
1:08:58
|
The Legend of Nigger Charley,
|
The Legend of Nigger Charley,
|
|
1:09:00
|
a title that was cheeky and outrageous even then.
|
một tựa phim táo tợn và thái quá,
kể cả thời đó.
|
|
1:09:04
|
And by the way, the title no longer exists.
|
Và tựa phim không còn tồn tại nữa.
|
|
1:09:07
|
The movie is now The Legend of Black Charley.
|
Bộ phim giờ là
The Legend of Black Charley.
|
|
1:09:10
|
This brazen poster,
|
Tấm áp phích đồng này,
|
|
1:09:11
|
featuring a slight turn on the daguerreotype, said it all.
|
có một chút biến đổi trên bức ảnh,
đã nói lên tất cả.
|
|
1:09:15
|
"Somebody warn the West. Nigger Charley ain't running no more."
|
"Ai đó cảnh báo phương Tây.
Nigger Charley sẽ không chạy nữa".
|
|
1:09:21
|
Black was also finally added to the horror film in a serious way,
|
Da đen cuối cùng cũng được thêm vào
phim kinh dị một cách nghiêm túc,
|
|
1:09:25
|
with a commanding William Marshall starring as the tragic vampire Blacula.
|
cùng William Marshall oai vệ
đóng vai ma cà rồng bi thảm Blacula.
|
|
1:09:30
|
Slavery has merit, I believe.
|
Tôi tin chế độ nô lệ có giá trị.
|
|
1:09:33
|
"Merit"?
|
"Giá trị"?
|
|
1:09:35
|
You find "merit" in barbarity?
|
Anh tìm thấy "giá trị" trong sự man rợ?
|
|
1:09:39
|
[Mitchell] I'd always thought that the good thing about the institutional racism
|
Tôi luôn nghĩ điểm tốt
ở thể chế phân biệt chủng tộc
|
|
1:09:43
|
that kept Black people from being central figures in horror films was,
|
khiến người da đen không trở thành
nhân vật trung tâm trong phim kinh dị
|
|
1:09:46
|
for African Americans, the implicit understanding
|
đó là đối với người Mỹ gốc Phi,
sự hiểu biết ngầm
|
|
1:09:49
|
that no supernatural force or threat of possession
|
rằng không có thế lực siêu nhiên
hay đe dọa quỷ ám nào
|
|
1:09:53
|
could be more monstrous than slavery
|
có thể kinh khủng hơn cả chế độ nô lệ
|
|
1:09:55
|
or the Tuskegee Experiment,
|
hoặc Thí nghiệm Tuskegee,
|
|
1:09:57
|
or Emmett Till, a real-life Black innocent,
|
hay Emmett Till,
một người da đen vô tội ở đời thực,
|
|
1:10:01
|
who was the victim of monsters even the movies were afraid of,
|
là nạn nhân của lũ quái vật
ngay cả phim ảnh cũng sợ,
|
|
1:10:05
|
when they weren't glamorizing them.
|
khi mà phim cũng không tán tụng chúng.
|
|
1:10:09
|
With the Black press forcing the mainstream media
|
Với việc báo chí da đen
ép truyền thông đại chúng
|
|
1:10:11
|
to cover Emmett Till's death with an unblinking gaze
|
che đậy cái chết của Emmett Till
mà không chớp mắt
|
|
1:10:14
|
and movies stepping up to recount Black horrors
|
và các bộ phim đứng ra
kể lại nỗi kinh hoàng da đen
|
|
1:10:17
|
such as slavery and institutional cruelty,
|
như chế độ nô lệ và sự tàn ác của thể chế,
|
|
1:10:20
|
a film take on the chaos caused by the death of Emmett Till
|
một bộ phim về sự hỗn loạn
do cái chết của Emmett Till gây ra
|
|
1:10:24
|
was the moment Black audiences were waiting for.
|
là khoảnh khắc khán giả da đen chờ đợi.
|
|
1:10:27
|
That it never happened was a subtle hint of where the real power was in Hollywood.
|
Việc đó không bao giờ xảy ra là gợi ý nhỏ
về quyền lực thực sự ở Hollywood.
|
|
1:10:35
|
[Burnett] I remember the thing that woke me up, really woke me up,
|
Tôi nhớ thứ thực sự đã khiến tôi thức tỉnh
|
|
1:10:37
|
was the Emmett Till picture on the Jet magazine.
|
là bức ảnh Emmett Till trên tạp chí Jet.
|
|
1:10:40
|
I mean, talking about someone, grew up, the next day, a different person.
|
Thức tỉnh vào ngày hôm sau
và trở thành một người hoàn toàn khác.
|
|
1:10:46
|
I still have the images I saw in Jet magazine about Emmett Till.
|
Tôi vẫn còn giữ ảnh trên tạp chí Jet
về Emmett Till.
|
|
1:10:49
|
From that day on, I was aware of what his mother must have felt like.
|
Từ hôm đó, tôi đã nhận thức được
cảm giác của mẹ cậu bé đã ra sao.
|
|
1:10:56
|
[Fargas] I remember as a kid,
|
Tôi nhớ khi còn nhỏ,
|
|
1:10:57
|
looking at Jet magazine and seeing Emmett Till's body,
|
nhìn vào tạp chí Jet
và thấy cơ thể của Emmett Till,
|
|
1:11:01
|
and that impacted me.
|
đã rất ảnh hưởng đến tôi.
|
|
1:11:04
|
In some ways, we've been worn down to where we see pain and misery,
|
Chúng ta quen thấy
những nỗi đau và sự thống khổ
|
|
1:11:07
|
and it does nothing,
|
và dần vô cảm,
|
|
1:11:10
|
and it does nothing to us,
|
nó không ảnh hưởng đến chúng ta,
|
|
1:11:12
|
or it's onto the next one because we know it's gonna happen again.
|
hoặc là ta bắt đầu nghĩ đến vụ tiếp theo
vì biết sẽ xảy ra lần nữa.
|
|
1:11:16
|
But it's getting more personal. It's getting closer and closer to…
|
Nhưng sự việc trở nên ám chỉ cá nhân hơn.
Càng ngày càng gần với…
|
|
1:11:21
|
to just humanity, man's inhumanity to man.
|
sự nhân đạo,
sự vô nhân đạo của con người với nhau.
|
|
1:11:26
|
[Mitchell] That ongoing terror was beautifully defined
|
Nỗi sợ đang diễn ra
được định nghĩa rất hay
|
|
1:11:29
|
with the release of Marvin Gaye's What's Going On.
|
với việc Marvin Gaye phát hành
What's Going On.
|
|
1:11:32
|
He was the first to sing social protest as a seducer
|
Ông là người đầu tiên cất tiếng hát
phản đối xã hội như kẻ dụ dỗ
|
|
1:11:36
|
rather than being declamatory.
|
hơn là đưa ra tuyên bố.
|
|
1:11:37
|
And Gaye released another epical album in '72.
|
Và Gaye phát hành một album đồ sộ khác
vào năm 1972.
|
|
1:11:41
|
This time a soundtrack
|
Lần này là một bản nhạc
|
|
1:11:43
|
that gave him the opportunity to return to his jazz roots.
|
cho ông ấy cơ hội
trở về với nguồn gốc nhạc jazz của mình.
|
|
1:11:46
|
-["Trouble Man" by Marvin Gaye playing] -♪ I come up hard, but now I'm cool ♪ ♪ I didn't make it, baby Playin' by the rules… ♪
|
TROUBLE MAN (1972)
ĐẠO DIỄN: IVAN DIXON
|
|
1:11:55
|
[Mitchell] Black film soundtracks had so often taken their cues from What's Going On,
|
Nhạc phim da đen
thường chịu ảnh hưởng từ What's Going On,
|
|
1:12:00
|
one of the most gorgeous and honestly revolutionary acts of Black pop culture,
|
một trong số tiết mục cách mạng
chân thực và đẹp đẽ của văn hóa đại chúng,
|
|
1:12:05
|
so it made sense for Marvin Gaye to do the same.
|
nên Marvin Gaye làm điều tương tự
cũng hợp lý.
|
|
1:12:08
|
He submitted the state of African-American affairs
|
Ông đã trình bày
về các vấn đề người Mỹ gốc Phi
|
|
1:12:11
|
and picked up his musical autobiography with his Trouble Man score
|
và chọn cuốn tự truyện nhạc kịch
với phần nhạc Trouble Man
|
|
1:12:15
|
where he left off at What's Going On.
|
khi ông ấy bỏ dở trong What's Going On.
|
|
1:12:21
|
And the movie music that would follow in its wake
|
Và nhạc phim tiếp theo sau đó
|
|
1:12:24
|
continued to assess the collateral damage of oppression
|
tiếp tục đánh giá thiệt hại của sự áp bức
|
|
1:12:27
|
that he spelled out earlier.
|
mà ông ấy đã thể hiện trước đó.
|
|
1:12:31
|
♪ I'm your pusherman… ♪
|
SUPER FLY (1972)
ĐẠO DIỄN: GORDON PARKS JR.
|
|
1:12:34
|
[Mitchell] But ironically, the most sublime of these scores
|
Nhưng trớ trêu thay,
những bản nhạc tuyệt nhất
|
|
1:12:37
|
came from an artist whose influence was evident
|
lại đến từ một nghệ sĩ có ảnh hưởng to lớn
|
|
1:12:40
|
on Marvin Gaye's break from old-time pop-soul.
|
đến việc Marvin Gaye
rời bỏ nhạc pop-soul thời xưa.
|
|
1:12:43
|
It, too, included a honeyed falsetto
|
Nó cũng có giọng giả ngọt ngào
|
|
1:12:45
|
rendering the struggle of Black American life.
|
tái hiện cuộc đấu tranh
của cuộc sống người Mỹ da đen.
|
|
1:12:48
|
♪ Ain't I clean? Bad machine Super cool, super mean ♪
|
Tôi không trong sạch? Cỗ máy xấu xa
Siêu ngầu, siêu xấu tính
|
|
1:12:52
|
♪ Dealin' good for the Man Super fly, here I stand ♪
|
Bán hàng cho The Man
Tuyệt, tôi đứng đây
|
|
1:12:55
|
♪ Secret stash… ♪
|
Gói hàng bí mật…
|
|
1:12:57
|
[Mitchell] Curtis Mayfield's lyric summaries of social conditions
|
Tóm tắt điều kiện xã hội trong lời hát
của Curtis Mayfield
|
|
1:13:00
|
and a militant refusal to surrender to institutional inertia
|
và sự ngoan cố không chịu cúi đầu
trước thể chế trì trệ
|
|
1:13:04
|
can be heard throughout his entire solo career.
|
có thể được nghe thấy
trong suốt sự nghiệp độc diễn của ông.
|
|
1:13:07
|
Mayfield's musical output for this decade spanned 20 albums,
|
Các sản phẩm âm nhạc của Mayfield
trong thập kỷ này lên đến 20 album,
|
|
1:13:11
|
among them five soundtracks.
|
trong đó có năm bản nhạc phim.
|
|
1:13:14
|
His sinewy intimacy and piercing songwriting
|
Sự gần gũi và sáng tác sâu sắc của ông ấy
|
|
1:13:17
|
set the tone in Black film from then on,
|
tạo nên chất lượng trong phim da màu,
|
|
1:13:20
|
starting with Super Fly, as an example for many of his fellow musicians.
|
bắt đầu với Super Fly, là bài học
cho nhiều nhạc sĩ đồng nghiệp của ông ấy.
|
|
1:13:25
|
And Mayfield took his lead from Melvin Van Peebles
|
Và Mayfield nhận chỉ dẫn từ
Melvin Van Peebles
|
|
1:13:28
|
with the unusual tactic of releasing the Super Fly score
|
với chiến lược phát hành
bản nhạc Super Fly đặc biệt
|
|
1:13:31
|
before the movie came out.
|
trước khi bộ phim ra mắt.
|
|
1:13:33
|
Because it was an immediate sensation,
|
Vì ngay lập tức nó trở nên nổi tiếng,
|
|
1:13:36
|
the Super Fly soundtrack served as an invitation to the movie.
|
nhạc phim Super Fly
là lời mời chào đến với bộ phim.
|
|
1:13:40
|
John Calley, who ran Warner Bros. in the 1970s,
|
John Calley, nhà điều hành Warner Bros.
vào thập niên 70
|
|
1:13:44
|
told me he thought Super Fly started a trend,
|
cho biết ông ấy nghĩ
Super Fly đã khởi xướng một trào lưu
|
|
1:13:47
|
using the soundtracks to create excitement about the movies
|
sử dụng nhạc phim
để tạo hứng thú cho bộ phim
|
|
1:13:50
|
prior to theatrical release.
|
trước khi phim ra rạp.
|
|
1:13:53
|
The textures of Mayfield's score,
|
Kết cấu bản nhạc của Mayfield,
|
|
1:13:55
|
dramatizing and commenting on the life of the protagonist,
|
kịch tính hóa và bình luận
về cuộc đời nhân vật chính,
|
|
1:13:58
|
was reflected in the down and dirty accomplishment
|
được phản ánh trong thành tích thực tế
|
|
1:14:01
|
of cinematographer James Signorelli.
|
của đạo diễn hình ảnh James Signorelli.
|
|
1:14:03
|
One of the best foot-chase scenes in movies, with no stuntmen,
|
Một trong số cảnh rượt đuổi hay nhất phim,
không có đóng thế,
|
|
1:14:07
|
was caught in the film's guerilla shooting style by Signorelli.
|
được Signorelli ghi hình
theo phong cách du kích.
|
|
1:14:10
|
[Signorelli] He had to have a route of escape. Jimmy was the guy he was chasing.
|
Chắc hắn có đường thoát.
Hắn đang truy lùng Jimmy.
|
|
1:14:20
|
We were standing around, and Ron said, "I can jump that fence."
|
Chúng tôi đứng xung quanh, và Ron nói:
"Tôi có thể nhảy qua hàng rào đó".
|
|
1:14:26
|
And that was all there was to it. That was all the rehearsal.
|
Chỉ có thế thôi.
Buổi diễn tập chỉ có thế.
|
|
1:14:29
|
It certainly wasn't more than one take, I'll tell you that.
|
Tôi nghĩ chắc chắn chỉ mất một lần quay.
|
|
1:14:31
|
It was definitely a combination of the two aesthetics.
|
Đó chắc chắn là sự kết hợp
của hai mỹ học.
|
|
1:14:35
|
One was the documentary photography that people had been doing,
|
Một là nhiếp ảnh tư liệu
mà mọi người vốn hay làm,
|
|
1:14:38
|
particularly Leacock, Pennebaker, you know, Maysles, all those guys,
|
đặc biệt là Leacock, Pennebaker,
Maysles, tất cả những người đó
|
|
1:14:42
|
myself included, you know, Bob Elfstrom.
|
bao gồm cả tôi, Bob Elfstrom.
|
|
1:14:44
|
The stuff that we were all doing was bleeding into the technique
|
Thứ mà chúng tôi đang làm là
truyền vào kỹ thuật
|
|
1:14:48
|
of shooting feature films,
|
quay phim điện ảnh,
|
|
1:14:49
|
particularly where the environment was a third party.
|
đặc biệt ngoài phim trường
là thế giới thực.
|
|
1:14:53
|
[Mitchell] Signorelli's improvisational approach was applied
|
Cách tiếp cận ứng biến của Signorelli
đã được áp dụng
|
|
1:14:56
|
to other kinds of action in Super Fly,
|
cho các loại hành động khác
trong Super Fly,
|
|
1:14:58
|
such as the scene with Sheila Frazier and star Ron O'Neal
|
chẳng hạn như cảnh với Sheila Frazier
và ngôi sao Ron O'Neal
|
|
1:15:02
|
that was frank and passionate about Black love.
|
thẳng thắn và cuồng nhiệt
về tình yêu da đen.
|
|
1:15:05
|
I can feel from you what it's like out there.
|
Em có thể cảm nhận được ngoài này thế nào.
|
|
1:15:09
|
I see what it does to you,
|
Em thấy nó ảnh hưởng anh ra sao,
|
|
1:15:10
|
and I know… I know how dope helps hold your head together.
|
và em biết cần sa
giúp anh tỉnh táo như thế nào.
|
|
1:15:15
|
I don't want your privacy, baby.
|
Em không muốn phá sự riêng tư của anh.
|
|
1:15:18
|
All I wanna do is help you share the weight.
|
Em chỉ muốn giúp anh chia sẻ gánh nặng.
|
|
1:15:20
|
-[sensual funk music playing] -[Frazier] I said, "Once the suds go away,
|
Tôi đã bảo: "Một khi hết bọt xà phòng,
|
|
1:15:24
|
we have to stop it and refill the suds because I don't wanna be seen."
|
ta phải dừng lại và đổ thêm bọt
vì em không muốn bị nhìn thấy".
|
|
1:15:28
|
I don't know what I was thinking about. It was pretty hard not to be seen.
|
Tôi không biết mình đã nghĩ gì.
Thật khó để không bị nhìn thấy.
|
|
1:15:33
|
I would not know that at the premiere of that movie
|
Tôi không biết là
ở buổi ra mắt bộ phim đó,
|
|
1:15:37
|
that they put that scene in slow motion.
|
họ đã để cảnh đó ở dạng quay chậm.
|
|
1:15:40
|
[Signorelli] And I believe at one point, Judith Crist said,
|
Tôi tin rằng đã có lúc,
Judith Crist đã nói:
|
|
1:15:43
|
"It was the most tasteful and erotic scene in cinema history."
|
"Đó là cảnh gợi tình tao nhã nhất
trong lịch sử điện ảnh".
|
|
1:15:48
|
[Frazier] Richard Roundtree was the one who helped me get the audition.
|
Richard Roundtree
là người giúp tôi được thử vai.
|
|
1:15:52
|
Richard said, "You've gotta walk in like it's yours."
|
Richard đã nói: "Cô phải bước vào
như thể vai diễn đã là của cô".
|
|
1:15:57
|
I said, "Okay, all right."
|
Tôi đáp: "Được rồi".
|
|
1:15:58
|
So I walked in, and I put my feet up on the desk,
|
Thế là tôi bước vào, đặt chân lên bàn,
|
|
1:16:02
|
on Sig Shore's desk, and I said, "You know what,
|
lên bàn Sig Shore, và bảo: "Này anh,
|
|
1:16:04
|
you don't have to see another person because the film is mine."
|
không cần thử người khác
vì vai này là của tôi".
|
|
1:16:08
|
Gordon said, "You've got this!"
|
Gordon đã nói: "Cố lên!"
|
|
1:16:10
|
Well, after Gordon told me I had it, and I was so ecstatic,
|
Sau khi được Gordon động viên,
tôi vô cùng hạnh phúc,
|
|
1:16:14
|
then he had to call me and apologize and say,
|
thế là ông ấy phải gọi xin lỗi tôi và nói:
|
|
1:16:16
|
"I'm so sorry, but Sig Shore wanted a different look."
|
"Rất xin lỗi, nhưng Sig Shore
lại muốn một tạo hình khác".
|
|
1:16:20
|
"He wanted a very voluptuous woman."
|
"Ông ấy muốn một người phụ nữ gợi cảm".
|
|
1:16:22
|
It was so devastating, I just changed all--
|
Thật kinh khủng, tôi đã thay đổi tất cả…
|
|
1:16:26
|
I had two telephones. I changed both… both numbers,
|
Tôi có hai cái điện thoại.
Tôi đã đổi cả hai số,
|
|
1:16:29
|
so I would never have to speak to anybody again.
|
nên tôi sẽ không phải
nói chuyện với ai nữa.
|
|
1:16:33
|
About three months later, this guy walks up to me, you know, and he's like,
|
Khoảng ba tháng sau,
người này đến chỗ tôi, và cất lời:
|
|
1:16:37
|
"I'm a producer." I'm like, "Good for you."
|
"Tôi là nhà sản xuất. Mừng cho cô".
|
|
1:16:40
|
So he says, "Well, what's your name?"
|
Ông ấy hỏi: "Cô tên gì?"
Thế là tôi nói ra tên.
|
|
1:16:41
|
So I gave him my name. He says, "Oh my God!"
|
Ông ấy hỏi: "Cô tên gì?"
Thế là tôi nói ra tên. Ông ấy đáp: "Chúa ơi!"
|
|
1:16:44
|
"We've been trying to find you for three months."
|
"Chúng tôi đã cố tìm cô suốt ba tháng.
|
|
1:16:47
|
"We've been trying to find you." I'm saying, "Who's 'we'?"
|
Chúng tôi đã cố tìm cô".
Tôi hỏi: "'Chúng tôi' là ai?"
|
|
1:16:50
|
So he says, "Well, I'm a producer on a movie called Super Fly." I said, "Eh-eh."
|
Ông ấy trả lời: "Tôi là nhà sản xuất
của Super Fly". Tôi nói…
|
|
1:16:55
|
And as soon as I got home, the phone was ringing off the hook.
|
Ngay khi tôi về nhà,
điện thoại đã đổ chuông.
|
|
1:16:58
|
[Mitchell] The result, John Calley told me, was that Super Fly,
|
Kết quả, John Calley nói với tôi,
là Super Fly,
|
|
1:17:02
|
an independently made project that Warner Bros. bought for $150,000,
|
một dự án độc lập
mà Warner Bros. đã mua với giá 150.000 đô,
|
|
1:17:06
|
a pittance by even 1972 standards,
|
một số tiền rất nhỏ kể cả vào năm 1972,
|
|
1:17:09
|
went on to gross around $30 million.
|
thu về khoảng 30 triệu đô.
|
|
1:17:13
|
[Ron O'Neal] Super Fly has played to an awful lot of white people.
|
Super Fly đã tận dụng
rất nhiều người da trắng.
|
|
1:17:15
|
It's the only way you can do 19, 20 million dollars.
|
Đó là cách duy nhất
có thể kiếm 19, 20 triệu đô.
|
|
1:17:18
|
We've been in Boston 17 weeks.
|
Chúng tôi đã ở Boston 17 tuần.
|
|
1:17:20
|
We ran out of Black people in three weeks… [chuckling] …in Boston, you know?
|
Chúng tôi hết người da đen
trong ba tuần ở Boston cơ mà.
|
|
1:17:25
|
[male reporter] Super Fly, slang for cocaine among users,
|
Super Fly, tiếng lóng của cocain
trong giới dân chơi,
|
|
1:17:28
|
is the story of a Black New York City narcotics dealer.
|
là câu chuyện về tay buôn ma túy da đen,
thành phố New York.
|
|
1:17:31
|
Strong objections to the film were raised today by R.L. Livingston
|
Phản đối mạnh mẽ với bộ phim
đã nổi lên vào hôm nay bởi RL Livingston
|
|
1:17:35
|
of the Better Influence Association in Fort Worth.
|
của Hội Better Influence Association
ở Fort Worth.
|
|
1:17:38
|
I don't know what this council can do, but I'm bringing it to your attention
|
Tôi không biết hội đồng có thể làm gì,
nhưng tôi xin báo cáo với Tòa
|
|
1:17:42
|
because you are the city council of Fort Worth,
|
vì Tòa là hội đồng thành phố Fort Worth,
|
|
1:17:44
|
and you represent the problem-solving division here,
|
và Tòa đại diện bộ phận giải quyết vấn đề,
|
|
1:17:47
|
and I hope that we can do this thing here without the citizens going up on their own
|
tôi mong chúng ta có thể làm việc này
ở đây mà không cần công dân tự đến
|
|
1:17:51
|
to boycott such trash and filth in our community.
|
để tẩy chay rác rưởi
trong cộng đồng của chúng ta.
|
|
1:17:55
|
How do you see your role in Super Fly, as a positive force or a negative one?
|
Cô thấy vai trò của mình trong Super Fly,
là động lực tích cực hay tiêu cực?
|
|
1:18:01
|
Obviously, I consider it a positive one, or I never would have done the film.
|
Rõ ràng, tôi coi đó là tích cực,
không thì sẽ không đời nào làm phim.
|
|
1:18:05
|
When we made Super Fly,
|
Khi sản xuất Super Fly,
|
|
1:18:06
|
we made it about the way things actually are,
|
thực tế thế nào thì chúng tôi làm y thế,
|
|
1:18:11
|
and we hoped it would be judged and criticized on that basis.
|
tôi hy vọng nó sẽ được đánh giá
và phê bình dựa trên cơ sở đó.
|
|
1:18:15
|
Uh, but my… from my observation, you know,
|
Nhưng theo quan sát của tôi,
|
|
1:18:19
|
Super Fly has been largely criticized from some…
|
Super Fly bị đa số chỉ trích… từ một vài…
|
|
1:18:23
|
…some, you know, some sphere,
|
từ một số bầu trời,
|
|
1:18:25
|
some… some plane, some plateau, you know, that has no bearing on the film.
|
máy bay, cao nguyên
không liên quan gì đến bộ phim.
|
|
1:18:30
|
[Bobby Seale] They use the Black community to make the movies in the first place.
|
Họ dùng cộng đồng da đen
để làm phim ngay từ đầu.
|
|
1:18:33
|
Uh, we're tired of these white producers coming in and making Black movies
|
Chúng tôi chán những nhà sản xuất da trắng
đến và làm phim da đen
|
|
1:18:36
|
and then, in turn, are exploiting the Black community.
|
và sau đó, lần lượt
lợi dụng cộng đồng da đen.
|
|
1:18:39
|
Also, the Black extras who live in Oakland and Berkeley and around the area
|
Ngoài ra, các vai phụ da đen
sống ở Oakland, Berkeley và quanh khu vực,
|
|
1:18:43
|
are only getting $10 a day. They should be getting $50 a day.
|
chỉ nhận được 10 đô một ngày.
Đáng lẽ phải 50 đô một ngày.
|
|
1:18:48
|
I think all the artists, since I know them personally,
|
Tôi nghĩ tất cả các nghệ sĩ,
vì tôi biết từng người họ,
|
|
1:18:52
|
uh, you know, are responsible people
|
là những người có trách nhiệm
|
|
1:18:55
|
who are concerned about what is happening in the Black communities.
|
rất quan tâm đến diễn biến tình hình
trong cộng đồng da đen.
|
|
1:18:59
|
We are, of course, uh, not able to make a motion picture alone.
|
Tất nhiên, chúng tôi
không thể làm phim một mình.
|
|
1:19:04
|
Many other elements go into the making of a motion picture,
|
Nhiều yếu tố khác trong việc làm phim,
|
|
1:19:08
|
most important of which, I suppose, initially, would be huge sums of money.
|
quan trọng nhất, tôi cho rằng
ban đầu sẽ cần một khoản tiền khổng lồ.
|
|
1:19:14
|
[Mitchell] The footballers-turned-movie stars Jim Brown and Fred Williamson
|
Các cầu thủ đá sân sang tài tử điện ảnh
Jim Brown và Fred Williamson,
|
|
1:19:18
|
came through that year with two films each,
|
thành công trong năm đó
với mỗi người hai phim,
|
|
1:19:21
|
with impatient titles that are both synonyms and descriptors.
|
với tiêu đề rất khó chịu
vừa là từ đồng nghĩa vừa là ký hiệu.
|
|
1:19:24
|
Like Shaft, whose sequel, Shaft's Big Score,
|
Như Shaft, hậu truyện Shaft's Big Point
|
|
1:19:27
|
sounds like it could be an athlete-turned-actor adventure.
|
nghe như là cuộc phiêu lưu
của vận động viên đá sân sang diễn viên.
|
|
1:19:32
|
And these films were all solidly tattooed with the label "blaxploitation,"
|
Và những bộ phim này vĩnh viễn
được gắn nhãn "bóc lột da đen",
|
|
1:19:37
|
a brand that offered acknowledgment and dismissal simultaneously.
|
một thương hiệu vừa thừa nhận
vừa đào thải các diễn viên da đen.
|
|
1:19:41
|
Though these films coursed through the bloodstream of American social
|
Mặc dù những bộ phim này
là một bộ phận của xã hội Mỹ
|
|
1:19:45
|
and popular culture,
|
và văn hóa đại chúng,
|
|
1:19:46
|
they were seldom addressed in mainstream media,
|
lại hiếm khi được đề cập
trên phương tiện đại chúng,
|
|
1:19:49
|
except, of course, to provoke panic.
|
dĩ nhiên ngoại trừ
việc kích động hoảng loạn.
|
|
1:19:51
|
When I think of the word "blaxploitation," I think of the commodifying of Blackness.
|
Khi nghĩ đến từ "bóc lột da đen",
tôi nghĩ đến bán việc Là da đen.
|
|
1:19:57
|
"How do we package and sell Blackness?"
|
"Làm sao để đóng gói
và bán việc Là da đen?"
|
|
1:19:59
|
"Exploitation" because they were white writers, white producers,
|
"Bóc lột" vì họ là nhà văn da trắng,
nhà sản xuất da trắng,
|
|
1:20:05
|
white director, and then they took it to the Black community,
|
đạo diễn da trắng, và sau đó
họ đưa nó đến cộng đồng da đen,
|
|
1:20:09
|
and the Black community ate it up, made them a lot of money,
|
và cộng đồng da đen yêu thích,
mang lại nhiều tiền cho họ,
|
|
1:20:14
|
but not us.
|
chứ không phải chúng tôi.
|
|
1:20:17
|
Is that not exploitation?
|
Đó không phải là bóc lột sao?
|
|
1:20:19
|
[Mitchell] Though the blaxploitation brand so often provoked debate and condemnation,
|
Mặc dù thương hiệu bóc lột da đen này
thường gây tranh cãi và lên án,
|
|
1:20:24
|
the films quite often generated appeal and profit.
|
các bộ phim thường tạo ra
sự hấp dẫn và lợi nhuận.
|
|
1:20:31
|
Mainstream movies now regarded as classic
|
Phim chính thống giờ
được coi là kinh điển,
|
|
1:20:33
|
feature white stars, bored with heroism,
|
có các ngôi sao da trắng
chán chủ nghĩa anh hùng
|
|
1:20:36
|
becoming antiheroes as a way of wrestling with that issue
|
trở thành phản anh hùng
như một cách đối phó với sự chán đó
|
|
1:20:39
|
and frustrating audiences in the bargain.
|
và bên cạnh đó khiến khán giả thất vọng.
|
|
1:20:44
|
The Black stars, and one wonders why that wasn't a film title from the era,
|
Những ngôi sao da đen, và ai thắc mắc
sao không có tựa phim như thế từ thời đó,
|
|
1:20:49
|
made audiences beneficiaries of another natural evolution,
|
giúp khán giả hưởng lợi
một quá trình tiến hóa tự nhiên khác,
|
|
1:20:52
|
swag in their own beauty and reveling in being in the center of the frame.
|
chất chơi theo cách riêng
và thích thú khi được là nhân vật chính.
|
|
1:20:58
|
Certainly, in the Five Families scene from The Godfather,
|
Chắc chắn, trong cảnh Năm gia đình
ở phim The Godfather,
|
|
1:21:01
|
Francis Coppola showed the thoughtlessness of these characters in this scene,
|
Francis Coppola chiếu sự khinh suất
của những nhân vật trong cảnh này,
|
|
1:21:05
|
clearly meant to be an indictment of them and not an approval of their thoughts.
|
rõ ràng nghĩa là tố cáo họ
và không đồng ý với suy nghĩ của họ.
|
|
1:21:09
|
In my city, we would keep the trafficking to dark people, the colored.
|
Ở thành phố tôi, chúng tôi
giao việc buôn thuốc cho người da màu.
|
|
1:21:12
|
They're animals anyway, so let them lose their souls.
|
Chúng là thú vật,
nên cứ mặc chúng trụy lạc.
|
|
1:21:16
|
[Mitchell] Still, even understanding what the film's intent was,
|
Nhưng dù có hiểu được ý định của phim này,
|
|
1:21:19
|
that sentiment can be a little hard to hear.
|
thái độ đó có thể hơi khó lọt tai.
|
|
1:21:21
|
But it did ask a question answered by many Black films,
|
Nhưng nó đặt ra câu hỏi
được trả lời bởi nhiều phim da đen,
|
|
1:21:24
|
which showed the rot left by drugs.
|
chiếu về sự thối rữa ma túy để lại.
|
|
1:21:26
|
No! No! For God's sake!
|
Không! Lạy Chúa!
|
|
1:21:34
|
[Mitchell] Black films created a warrior class where there hadn't been one before.
|
Phim da đen tạo ra một tầng lớp chiến binh
trước đây chưa từng có.
|
|
1:21:38
|
Black audiences no longer had to sift through stories to find subtext
|
Khán giả da đen không còn phải
sàng lọc các câu chuyện để tìm ẩn ý
|
|
1:21:42
|
that explained why Black characters hovered in the margins.
|
giải thích tại sao các nhân vật da đen
chỉ đóng vai phụ.
|
|
1:21:45
|
They now inhabited center frame by natural right.
|
Giờ họ lên giữa khung hình
theo lẽ tự nhiên.
|
|
1:21:48
|
And at a time when the only mainstream movie hero
|
Và vào thời điểm người hùng
phim chính thống duy nhất là Bond,
|
|
1:21:51
|
was Bond, James Bond,
|
Và vào thời điểm người hùng
phim chính thống duy nhất là Bond, James Bond vào năm 1973
thấy Điệp viên 007 của Roger Moore
|
|
1:21:53
|
who, in 1973, saw Roger Moore's 007 go nose-to-false-nose
|
James Bond vào năm 1973
thấy Điệp viên 007 của Roger Moore đối đầu với loạt phim đầu tiên
|
|
1:21:58
|
with the series' first and, to date, only Black big bad,
|
đối đầu với loạt phim đầu tiên và đến nay, địch thủ da đen duy nhất,
do Yaphet Kotto thủ vai,
|
|
1:22:02
|
played by Yaphet Kotto,
|
và đến nay, địch thủ da đen duy nhất,
do Yaphet Kotto thủ vai,
|
|
1:22:04
|
in this ever-changing world in which Bond lived.
|
trong thế giới luôn thay đổi mà Bond sống.
|
|
1:22:09
|
Quite revealing.
|
Khá lộ liễu.
|
|
1:22:12
|
[Mitchell] Black movies were portraying the dilemmas of the inner city,
|
Phim da đen khắc họa
tình thế khó xử của nội thành,
|
|
1:22:15
|
the ravages of crime, and the drug war.
|
tàn phá của tội phạm,
và cuộc chiến ma túy.
|
|
1:22:18
|
Only, in these films, African-American leads were fighting back.
|
Chỉ là trong các phim này,
các vai chính người Mỹ gốc Phi chống trả.
|
|
1:22:22
|
It was understood that cops wouldn't help.
|
Người ta hiểu cớm sẽ không giúp.
|
|
1:22:24
|
They were often as indifferent as they were corrupt.
|
Họ thường dửng dưng như thể đã tham nhũng.
|
|
1:22:27
|
Jim Brown reprised Slaughter, his verb-as-surname character,
|
Jim Brown đã tái hiện lại Slaughter,
nhân vật có họ-là-động-từ.
|
|
1:22:30
|
in Slaughter's Big Rip-Off,
|
trong Slaughter's Big Rip-Off,
|
|
1:22:32
|
complemented by the singular two-fisted funk
|
được bổ sung bởi hai điệu funk mạnh mẽ
|
|
1:22:35
|
of an early James Brown score.
|
của bản nhạc ban đầu từ James Brown.
|
|
1:22:38
|
In Hit!, Billy Dee Williams was a CIA agent
|
Trong Hit!, Billy Dee Williams
là đặc vụ CIA
|
|
1:22:41
|
who recruits an unlikely group of walking wounded
|
tuyển mộ một nhóm bị thương không hứa hẹn
|
|
1:22:44
|
in his personal fight against international drug dealers.
|
trong cuộc chiến cá nhân
chống lại bọn buôn ma túy quốc tế.
|
|
1:22:47
|
He lost his daughter to drugs.
|
Con gái ông mất vì chơi đá.
|
|
1:22:48
|
What's it gonna do for you to kill me, man?
|
Anh giết tôi thì được gì chứ?
|
|
1:22:52
|
I'm just a worker.
|
Tôi chỉ là công nhân.
|
|
1:22:53
|
It really required a kind of a… a mentality
|
Thực sự cần phải vững tâm lý
|
|
1:22:58
|
that he was capable of using whatever, uh, he needed to use
|
khi anh ta có thể sử dụng
bất cứ điều gì cần thiết
|
|
1:23:03
|
in order to accomplish his mission.
|
để hoàn thành nhiệm vụ của mình.
|
|
1:23:09
|
That's very interesting.
|
Thật thú vị.
|
|
1:23:11
|
And, in a way that, for… uh, little brown-skinned boys like me
|
Và theo cách mà,
những cậu bé da nâu như tôi
|
|
1:23:16
|
never had the opportunity to do that kind of stuff.
|
không bao giờ có cơ hội làm điều đó.
|
|
1:23:20
|
And the fact that Sidney wanted me to play that character,
|
Và việc Sidney muốn tôi đóng vai đó,
|
|
1:23:22
|
felt I was right for that character,
|
cảm thấy tôi hợp với nhân vật,
|
|
1:23:24
|
I tried to use it in the best way that I could.
|
tôi đã cố gắng tận dụng điều đó
theo cách tốt nhất.
|
|
1:23:28
|
Again, it was an opportunity
|
Một lần nữa, đó là cơ hội
|
|
1:23:30
|
to show a side that you normally would not see on-screen.
|
để thể hiện một khía cạnh
mà bình thường sẽ không thấy trên màn ảnh.
|
|
1:23:34
|
I think that adds to the vulnerability. I was thinking about vulnerability.
|
Tôi nghĩ điều đó làm tăng thêm tổn thương.
Tôi đã nghĩ về sự tổn thương.
|
|
1:23:38
|
It makes the character a little bit more than just a ruthless kind of individual.
|
Điều đó làm cho nhân vật này
không chỉ là một người tàn nhẫn.
|
|
1:23:46
|
[Mitchell] Gordon's War featured a group of Black Vietnam vets
|
Gordon's War khắc họa
một nhóm cựu binh da đen
|
|
1:23:49
|
using their skills to return fire against drug dealers.
|
dùng kỹ năng họ có được
để chống trả bọn buôn ma túy.
|
|
1:23:53
|
It featured a couple of startlingly original visual high points
|
Nó khắc họa
một vài hình ảnh gốc đẹp xuất sắc
|
|
1:23:56
|
that have been quoted in films ever since.
|
đã được trích dẫn trong phim kể từ đó.
|
|
1:23:59
|
New Jack City, to name just one,
|
Ví dụ, thành phố New Jack.
|
|
1:24:01
|
scored by Angelo Badalamenti, who would later work with David Lynch.
|
Được sáng tác bởi Angelo Badalometi,
người sau này hợp tác với David Lynch.
|
|
1:24:06
|
Got a light?
|
Có lửa không?
|
|
1:24:07
|
This MacGyver-like action moment with an aerosol can,
|
Cảnh hành động như MacGyver
với một bình xịt này,
|
|
1:24:10
|
which could be seen as a metaphor for its environmental danger,
|
được xem như phép ẩn dụ
cho mối nguy hiểm xung quanh,
|
|
1:24:13
|
has made its way into innumerable action films.
|
đã được đưa vào vô số bộ phim hành động.
|
|
1:24:20
|
[Mitchell] Audiences of all colors came out to see these movies
|
Khán giả mọi màu da
đến xem những bộ phim này
|
|
1:24:22
|
because they could feel the adrenaline in the actors,
|
vì họ có thể cảm nhận adrenaline
trong các diễn viên,
|
|
1:24:25
|
many of whom came from the stage, and those actors' exhilaration in working.
|
nhiều người là diễn viên điện ảnh,
và nhiệt huyết làm việc của các diễn viên.
|
|
1:24:30
|
-[upbeat funk music playing] -Second runner-up, Pretty Tony!
|
Á Quân, Pretty Tony!
|
|
1:24:33
|
[Mitchell] In The Mack, for example, Dick Anthony Williams as Pretty Tony
|
Ví dụ, trong The Mack,
Dick Anthony Williams vai Pretty Tony
|
|
1:24:37
|
is as compelling as any figure in a '30s gangster movie.
|
cuốn hút như bất kỳ nhân vật nào
trong phim giang hồ thập niên 30.
|
|
1:24:40
|
He told me his improvisations came out of wanting to portray
|
Anh ấy tâm sự những ứng biến
xuất phát từ việc muốn khắc họa
|
|
1:24:43
|
an inner-city version of Edward G. Robinson
|
phiên bản nội thành
của Edward G. Robinson
|
|
1:24:46
|
brought up-to-date with turns of phrases he heard growing up.
|
cập nhật cùng những cụm từ
ông ấy nghe được lớn dần lên.
|
|
1:24:50
|
Nigga, next time you hear grown folks talkin',
|
Anh bạn da đen,
lần tới nghe người lớn nói chuyện,
|
|
1:24:54
|
shut the fuck up. Hear?
|
thì im đi. Nghe chưa?
|
|
1:24:55
|
[Mitchell] The impact of that kind of concise hypermasculinity
|
Tác động của kiểu
phóng đại nam tính không rõ ràng
|
|
1:24:58
|
would be felt decades later, in lines that seem to be written for Black actors,
|
sẽ được cảm nhận nhiều thập kỷ sau,
trong đoạn thoại viết cho diễn viên da đen
|
|
1:25:02
|
if not spoken by them.
|
nếu họ không nói đoạn đó.
|
|
1:25:04
|
-Want me to shoot this guy? -Shit.
|
- Muốn tôi bắn hắn?
- Chết tiệt.
|
|
1:25:07
|
You shoot me in a dream, you better wake up and apologize.
|
Trong mơ anh bắn tôi
thì anh nên thức dậy và xin lỗi.
|
|
1:25:14
|
[Mitchell] There was a more specific realization
|
Có một nhận thức cụ thể hơn
|
|
1:25:16
|
of Edward G. Robinson to come in Black Caesar.
|
về Edward G. Robinson
xuất hiện trong Black Caesar.
|
|
1:25:18
|
They never look at me. They never look at my face, my nose, my lame foot.
|
Họ đâu có nhìn tôi. Không bao giờ
nhìn mặt, mũi, bàn chân què của tôi.
|
|
1:25:23
|
All they know is that I'm Black.
|
Họ chỉ biết tôi da đen.
|
|
1:25:26
|
[Mitchell] Imagine if the man who inspired Cohen to write Black Caesar,
|
Tưởng tượng nếu người truyền cảm hứng
Cohen viết Black Caesar, Sammy Davis Jr.
|
|
1:25:29
|
Sammy Davis Jr., got to star in the work he set into motion,
|
Tưởng tượng nếu người truyền cảm hứng
Cohen viết Black Caesar, Sammy Davis Jr. được ghi hình trong tác phẩm của ông ấy,
|
|
1:25:33
|
but Cohen ended up with Fred Williamson as Black Caesar.
|
nhưng Cohen lại chọn Fred Williamson
vào vai Black Caesar.
|
|
1:25:36
|
When he asked the studio head to account for the size difference
|
Khi ông ấy yêu cầu lãnh đạo
giải thích khác biệt về cỡ người
|
|
1:25:39
|
between Williamson and Davis,
|
giữa Williamson và Davis,
|
|
1:25:41
|
the studio head thought for a moment and said,
|
lãnh đạo hãng phim nghĩ một lát và đáp:
|
|
1:25:44
|
"Give Fred a limp."
|
"Cho Fred đi tập tễnh".
|
|
1:25:50
|
A 1973 concert documentary, Save the Children,
|
Một bộ phim tài liệu hòa nhạc năm 1973,
Save the Children,
|
|
1:25:53
|
filmed at the 1972 Operation PUSH rally,
|
được quay tại cuộc biểu tình
Chiến dịch PUSH năm 1972,
|
|
1:25:57
|
had appearances that ranged from Jesse Jackson to The Jackson 5,
|
đã xuất hiện từ Jesse Jackson
đến The Jackson 5,
|
|
1:26:01
|
from Nancy Wilson to Zulema,
|
từ Nancy Wilson đến Zulema,
|
|
1:26:05
|
and put music and progressive politics together.
|
kết hợp âm nhạc và chính trị tiến bộ.
|
|
1:26:07
|
It was a massive enterprise to assemble.
|
Đó là sự kiện lớn cần được tổ chức.
|
|
1:26:12
|
We started with the Motown acts. So once we'd booked Marvin Gaye,
|
Chúng tôi bắt đầu với tiết mục của Motown.
Khi chúng tôi liên hệ Marvin Gaye,
|
|
1:26:17
|
Temptations,
|
Temptations,
|
|
1:26:18
|
Gladys Knight & the Pips, you know, folks like that,
|
Gladys Knight & Pips, những người như thế,
|
|
1:26:20
|
it started to be this thing about people wanted to do it.
|
trở thành sự kiện ai cũng muốn tham gia.
|
|
1:26:23
|
And then, Clarence had a record company, so he got Bill Withers and Nancy Wilson
|
Sau đó, Clarence có một hãng thu âm,
ông ấy có Bill Withers, và Nancy Wilson,
|
|
1:26:28
|
and Sammy Davis Jr.
|
và Sammy Davis Jr.
|
|
1:26:30
|
Quincy was already involved so he got Roberta Flack,
|
Quincy tham gia rồi
nên mời được Roberta Flack,
|
|
1:26:33
|
and he put together a house band that was an all-star band.
|
và ông ấy tập hợp một ban nhạc
toàn những ngôi sao.
|
|
1:26:38
|
And so this thing sort of turned into this amazing gathering
|
Và thứ này đại khái trở thành
buổi tụ họp tuyệt vời
|
|
1:26:42
|
of some of the best musicians that were available at that time.
|
của một vài nhạc sĩ giỏi nhất thời đó.
|
|
1:26:46
|
It was big. It was huge.
|
Rất vang dội. Rất to lớn.
|
|
1:26:48
|
And it was a… a huge success,
|
Và đó là một thành công to lớn
|
|
1:26:50
|
'cause all of those musicians brought their best game.
|
vì tất cả các nhạc sĩ
đều đang ở đỉnh cao sự nghiệp.
|
|
1:27:02
|
It got to a point where the level of artistry was off the roof. It was crazy.
|
Đã đến lúc mức độ nghệ thuật
đạt đến đỉnh cao. Thật tuyệt vời.
|
|
1:27:09
|
[Mitchell] Black female characters determined to be recognized
|
Các nhân vật nữ da đen
quyết tâm được công nhận
|
|
1:27:12
|
not merely because of their proximity to a man.
|
không phải chỉ vì họ ở cạnh bên đàn ông.
|
|
1:27:15
|
No longer compliant arm candy,
|
Không còn là gái đẹp đi cùng,
|
|
1:27:18
|
they also threw down against a battalion of stuntmen.
|
họ còn đối đầu
với một tiểu đoàn diễn viên đóng thế.
|
|
1:27:21
|
It was the final frontier for Black actresses
|
Đó là mặt trận cuối cùng
cho các nữ diễn viên da đen
|
|
1:27:24
|
and established a definition of heroism
|
và thiết lập định nghĩa
về chủ nghĩa anh hùng
|
|
1:27:27
|
that allowed for directness rather than martyrdom.
|
cần đến sự khảng khái hơn là tử vì đạo.
|
|
1:27:30
|
Before this, movies often conflated Black femininity
|
Trước đó, phim ảnh
thường kết hợp sự nữ tính da đen
|
|
1:27:33
|
with romanticized masochism.
|
với sự khổ dâm lãng mạn.
|
|
1:27:36
|
What audiences were getting was something entirely new.
|
Khán giả nhận được
một thứ hoàn toàn mới mẻ.
|
|
1:27:40
|
Black films are just, like… It's an evolution.
|
Phim da đen là… Đó là một sự tiến hóa.
|
|
1:27:42
|
It's not something that's gonna come and pop automatically,
|
Điều đó sẽ không xuất hiện
và nghiễm nhiên xảy ra
|
|
1:27:45
|
and everything will happen immediately because nothing happens that way,
|
và mọi thứ sẽ xảy ra ngay
vì không thứ nào như thế,
|
|
1:27:48
|
and things will take time. Progress has to be a slow thing
|
và cái gì cũng cần thời gian.
Tiến bộ là phải chậm rãi
|
|
1:27:52
|
in order for it to be definite, you know, and beneficial, I think,
|
để được lâu dài và mang lại lợi ích,
|
|
1:27:55
|
so it's gonna take a little while.
|
nên điều đó cũng mất chút thời gian.
|
|
1:27:56
|
There's so many different areas that haven't been… been realized yet
|
Có nhiều lĩnh vực khác
vẫn chưa được nhận ra,
|
|
1:28:00
|
as far as Black actors are concerned.
|
theo ý kiến của các diễn viên da đen.
|
|
1:28:02
|
And, uh, it's all new to me. I'm… I'm a new actress, as you know,
|
Và tất cả đều mới mẻ với tôi.
Tôi là diễn viên mới,
|
|
1:28:07
|
and, uh, I've just begun to work,
|
và tôi chỉ mới bắt đầu làm việc,
|
|
1:28:10
|
and there's so many areas of work I haven't touched yet.
|
có rất nhiều lĩnh vực tôi chưa đụng đến.
|
|
1:28:12
|
I have a lot more training that I have to get
|
Tôi phải tập luyện nhiều hơn
|
|
1:28:14
|
before I can really call myself an actress.
|
trước khi có thể gọi mình là diễn viên.
|
|
1:28:17
|
[Mitchell] Laurence Olivier once said,
|
Laurence Olivier từng nói,
|
|
1:28:19
|
"When you're young, you're too bashful to play a hero."
|
"Khi còn trẻ,
bạn quá rụt rè để đóng vai anh hùng.
|
|
1:28:22
|
"You debunk it." "It's only when you're older
|
Bạn bóc trần nó. Chỉ khi có tuổi hơn
|
|
1:28:25
|
that you understand the pictorial beauty of heroism."
|
bạn mới hiểu được
vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng".
|
|
1:28:28
|
Black actors not only understood that beauty, they embraced it
|
Diễn viên da đen không chỉ hiểu vẻ đẹp đó,
họ còn đón nhận
|
|
1:28:32
|
because of the communal thirst we had for heroes.
|
vì sự khát khao anh hùng của cộng đồng.
|
|
1:28:35
|
America, in the throes of uncertainty, embraced those Black heroes
|
Nước Mỹ, trong tình trạng bất ổn,
đón nhận những anh hùng da đen
|
|
1:28:39
|
who were played onto the screens with dynamic and celebratory music scores.
|
được chiếu trên màn ảnh
với những bản nhạc tôn vinh nhân vật.
|
|
1:28:44
|
Remember, it was Shaft that saved MGM from bankruptcy.
|
Hãy nhớ, chính Shaft
đã cứu công ty MGM khỏi vỡ nợ.
|
|
1:28:47
|
And the newest arrival to this extraordinary league
|
Và sự xuất hiện mới nhất
của nhóm người xuất chúng
|
|
1:28:51
|
that redefined accomplishment and glory in the movies was Pam Grier.
|
đã định nghĩa lại thành tựu và vinh quang
trong phim là Pam Grier.
|
|
1:28:55
|
From 1970 until 1973, she appeared in seven films,
|
Từ năm 1970 đến năm 1973,
bà xuất hiện trong bảy bộ phim
|
|
1:29:00
|
with each role giving her more screen time.
|
với mỗi vai bà càng có nhiều đất diễn hơn.
|
|
1:29:02
|
A 1970s Esquire magazine article
|
Một bài báo trên tập chí Esquire
những năm 1970
|
|
1:29:05
|
on rising stars that would go on to change the movies,
|
về các ngôi sao đang nổi
sẽ tiến hành thay đổi phim ảnh,
|
|
1:29:09
|
a group that included Steven Spielberg, who was just finishing Jaws,
|
một nhóm bao gồm Steven Spielberg
vừa quay xong Jaws,
|
|
1:29:12
|
and George Lucas, fighting to start something called The Star Wars,
|
và George Lucas, chiến đấu để bắt đầu
thứ gọi là The Star Wars,
|
|
1:29:16
|
Pam Grier was one of the few actors mentioned,
|
Pam Grier là một trong ít diễn viên
được đề cập, miêu tả là
|
|
1:29:18
|
described as, "One of three actresses whose movies consistently make money."
|
Pam Grier là một trong ít diễn viên
được đề cập, miêu tả là "Một trong ba nữ diễn viên
có phim liên tục kiếm tiền.
|
|
1:29:22
|
"The other two are named Barbra and Liza."
|
Hai người còn lại là Barbra và Liza".
|
|
1:29:25
|
Grier said, "I'm the only lady in movies nowadays who isn't a victim."
|
Grier bảo: "Tôi là phụ nữ duy nhất
trong phim hiện nay không phải nạn nhân".
|
|
1:29:29
|
"Determination was key working roles such as a half-panther madwoman,"
|
"Quyết tâm là vai trò quan trọng
như là cô ả người lai báo điên,"
|
|
1:29:33
|
as the article says.
|
bài báo cho hay.
|
|
1:29:35
|
In '73, she was also in Scream Blacula Scream…
|
Năm 73, bà cũng tham gia
Scream Blacula Scream…
|
|
1:29:37
|
Now, with such a lovely guide,
|
Với một người hướng dẫn đáng mến,
|
|
1:29:40
|
I'm afraid I'd lose my concentration on the artwork.
|
tôi sợ mình sẽ mất tập trung
vào tác phẩm nghệ thuật.
|
|
1:29:44
|
How about that?
|
Thế thì sao?
|
|
1:29:46
|
[Mitchell] …and Black Mama White Mama.
|
…và Black Mama White Mama.
|
|
1:29:48
|
You can stick that up your ass. Now, let's go!
|
Đéo được đâu. Đi thôi!
|
|
1:29:56
|
[Mitchell] But it was in Coffy that she proved herself a movie star.
|
Nhưng trong Coffy, cô ấy đã chứng tỏ
mình là một nữ minh tinh.
|
|
1:29:59
|
Toni Morrison once told me, "It was a dismissal
|
Toni Morrison từng nói với tôi:
"Thật là phủ nhận
|
|
1:30:02
|
to call Grier's characters, such as Coffy, 'a badass.'"
|
khi gọi các nhân vật của Grier,
chẳng hạn như Coffy là 'cứng rắn'
|
|
1:30:05
|
"It diminished her as an actress."
|
Nó làm giảm danh tiếng của bà".
|
|
1:30:07
|
And more importantly, she thought Grier's performance
|
Quan trọng hơn, bà nghĩ vai diễn Grier
|
|
1:30:10
|
dealt with the moral complexities demanded of Black women.
|
bàn đến sự phức tạp về đạo đức
mà phụ nữ da đen cần.
|
|
1:30:13
|
The toll of maintaining her equilibrium
|
Sự mất mát của duy trì trạng thái cân bằng
|
|
1:30:16
|
while taking the law into her own hands and dealing with betrayal
|
khi trừng phạt ai đó
và đối mặt với sự phản bội
|
|
1:30:19
|
showed in her performance as she avenges her sister's death,
|
được thể hiện qua màn diễn xuất
khi bà trả thù cho cái chết của em gái,
|
|
1:30:22
|
a metaphor for Black women juggling roles
|
một phép ẩn dụ cho phụ nữ da đen đổi vai
|
|
1:30:25
|
such as protectors and nurturers simultaneously.
|
như là vừa là người bảo vệ vừa nuôi dưỡng.
|
|
1:30:28
|
-Now, come on. -[woman] Howie, what are you doing?
|
- Thôi nào.
- Howie, anh làm gì thế?
|
|
1:30:31
|
Come back to bed--
|
Quay lại giường đi…
|
|
1:30:36
|
Coffy, baby. You gotta understand. I… I thought you were dead!
|
Coffy ơi. Em phải hiểu.
Anh tưởng em đã chết rồi!
|
|
1:30:42
|
[Mitchell] But often, and finally, alone.
|
Nhưng thường cô đơn
và cuối cùng cũng cô đơn.
|
|
1:30:45
|
Still, moving on. Hopefully, towards community.
|
Cuộc sống vẫn tiếp diễn.
Hy vọng hướng tới cộng đồng.
|
|
1:30:48
|
She'd be an archangel
|
Bà là tổng lãnh thiên thần
|
|
1:30:50
|
delivering her people from the end of the world.
|
giải cứu người dân khỏi tận thế.
|
|
1:30:52
|
Always around the corner for African Americans.
|
Luôn xuất hiện khi người Mỹ gốc Phi cần.
|
|
1:30:55
|
Coffy allows Grier a final moment of respite
|
Coffy cho phép Grier có thời gian thả lỏng
|
|
1:30:58
|
in a new version of a picture-postcard shot.
|
trong một phiên bản mới đẹp như tranh vẽ.
|
|
1:31:02
|
In 1973, we were in the midst of botched opportunities,
|
Năm 1973, chúng tôi mắc kẹt
với những cơ hội bị bỏ lỡ,
|
|
1:31:06
|
such as Shaft in Africa, and responses to Black action films,
|
chẳng hạn như Shaft in Africa
và phản ứng với phim hành động da đen,
|
|
1:31:10
|
such as the adaptation of the play Five on the Black Hand Side,
|
chẳng hạn như chuyển thể của vở kịch
Five on the Black Hand Side,
|
|
1:31:13
|
which starred a young Glynn Turman.
|
có Glynn Turman trẻ tuổi.
|
|
1:31:15
|
What does that feel like?
|
Cảm giác đó thế nào?
|
|
1:31:18
|
Feels like a lifetime ago, tell you the truth.
|
Nói thật thì cảm giác lâu như cả một đời.
|
|
1:31:21
|
It's amazing that all of that was happening then,
|
Thật tuyệt là sau đó
tất cả điều đó đã diễn ra,
|
|
1:31:27
|
and, uh, that I got to work with such wonderful, wonderful, iconic people,
|
và tôi được làm việc với
những người tuyệt vời, nổi tiếng,
|
|
1:31:33
|
you know.
|
thế đó.
|
|
1:31:35
|
And it, uh…
|
Và…
|
|
1:31:37
|
It's a history, man, that…
|
Đó là lịch sử, rằng…
|
|
1:31:41
|
You don't go into it thinking that it's going to have any import.
|
Đừng nghĩ là nó sẽ có một vài ý nghĩa.
|
|
1:31:46
|
It was just, like, uh,
|
Nó chỉ là,
|
|
1:31:48
|
survival.
|
sự sống còn.
|
|
1:31:50
|
You're young.
|
Bạn còn trẻ.
|
|
1:31:52
|
You know, you're trying to get started in the business.
|
Bạn đang cố bắt đầu kinh doanh.
|
|
1:31:54
|
You're trying to put your foot down
|
Bạn đang cố khẳng định bản thân
|
|
1:31:56
|
and make a mark for yourself in the business.
|
và được công nhận
trong lĩnh vực kinh doanh.
|
|
1:31:59
|
[Mitchell] There also came a film that was like the answer to a riddle.
|
Cũng có một bộ phim
giống như câu trả lời cho một câu đố.
|
|
1:32:03
|
What would you get if you gave the star
|
Bạn sẽ nhận được gì nếu cho ngôi sao
|
|
1:32:05
|
of a terrible and ghastly World War II sitcom
|
của bộ phim hài Thế chiến II
ghê sợ và dở tệ
|
|
1:32:08
|
and the editor of that show a chance to make a movie?
|
và biên tập viên của chương trình đó
cơ hội làm phim?
|
|
1:32:10
|
Ivan Dixon, who quit Hogan's Heroes, and Michael Kahn, that show's editor,
|
Ivan Dixon, người đã bỏ Hogan's Heroes,
và Michael Kahn, biên tập viên
|
|
1:32:15
|
first worked together on Trouble Man.
|
lần đầu hợp tác trong Trouble Man.
|
|
1:32:17
|
But Dixon's dream project was an adaptation
|
Nhưng dự án Dixon mơ ước là chuyển thể
|
|
1:32:19
|
of Sam Greenlee's agitprop satiric novel, The Spook Who Sat by the Door,
|
tiểu thuyết châm biếm tuyên truyền cổ động
The Spook Who Sat by the Door,
|
|
1:32:24
|
in which a Black man, recruited by the CIA,
|
trong đó một người da đen,
được CIA tuyển dụng
|
|
1:32:27
|
takes the agency's tactics to the streets and creates a revolution.
|
tiết lộ chiến thuật của cơ quan
và tạo nên một cuộc cách mạng.
|
|
1:32:31
|
Dixon's years of struggle to get this project completed
|
Những năm Dixon vật lộn
để hoàn thành dự án này
|
|
1:32:34
|
could be a movie.
|
có thể làm thành phim.
|
|
1:32:36
|
Finally raising the money to make half the movie
|
Cuối cùng huy động tiền
để làm một nửa bộ phim,
|
|
1:32:38
|
and showing action sequences to get studio interest,
|
và chiếu các pha hành động
để thu hút hãng phim,
|
|
1:32:41
|
a bidding war, won by United Artists, got him the other half.
|
United Artists thắng đấu thầu
và sản xuất một nửa phim còn lại.
|
|
1:32:46
|
According to Dixon, the studio was appalled by a film
|
Theo Dixon, hãng phim sợ hãi một bộ phim
|
|
1:32:49
|
they feared might cause actual riots and lawsuits
|
mà họ sợ có thể gây bạo loạn và kiện tụng
|
|
1:32:52
|
instead of a riot at the box office.
|
thay vì tạo nên hiện tượng phòng vé.
|
|
1:32:55
|
It included a line that I thought belonged in the annals of film history,
|
Nó bao gồm một câu thoại mà tôi nghĩ
thuộc về lịch sử điện ảnh,
|
|
1:32:58
|
alongside "an offer he couldn't refuse."
|
cùng "lời đề nghị
mà anh không thể từ chối".
|
|
1:33:02
|
[man] Remember,
|
Hãy nhớ,
|
|
1:33:04
|
a Black man with a mop, tray, or broom in his hand
|
một người da đen với cây lau nhà,
khay, hoặc chổi trong tay
|
|
1:33:07
|
can go damn near anywhere in this country.
|
có thể đi gần bất cứ đâu
trên đất nước này.
|
|
1:33:10
|
And a smiling Black man
|
Một người da đen mỉm cười
|
|
1:33:12
|
is invisible.
|
thì bị phớt lờ.
|
|
1:33:13
|
[Mitchell] This line brought down the house when I saw the movie in Detroit in 1973,
|
Câu thoại này rất được đón nhận
khi tôi xem bộ phim ở Detroit vào 1973,
|
|
1:33:18
|
and it continues to set off fireworks and inspiration decades later.
|
và nó tiếp tục tạo nên hiệu ứng mạnh mẽ
và cảm hứng nhiều thập kỷ sau.
|
|
1:33:22
|
[Nipsey Hussle] I'mma name my last album The Spook That Sat by the Door.
|
Album cuối cùng sẽ có tên
The Spook Who Sat by the Door.
|
|
1:33:25
|
Basically, he used their agenda,
|
Anh ta đã dùng kế hoạch
|
|
1:33:26
|
which was to have a token nigga in the CIA for political reasons.
|
là có một người da đen đại diện
trong CIA vì lí do chính trị.
|
|
1:33:30
|
-You know, we gonna speak blunt. Fuck it. -[woman] Right.
|
- Tôi sẽ nói…
- Phải. …thật. Chết tiệt.
|
|
1:33:32
|
Um, he used it against 'em.
|
Hắn dùng nó chống lại họ.
|
|
1:33:36
|
[Mitchell] Dixon told me that when Spook ended its theatrical run,
|
Dixon nói với tôi rằng
khi Spook dừng chiếu,
|
|
1:33:40
|
United Artists called him in for a meeting and told him
|
United Artists đã gọi ông ấy vào họp
và báo
|
|
1:33:42
|
the movie was being tracked by US Intelligence,
|
bộ phim đang bị Tình báo Mỹ theo dõi,
|
|
1:33:45
|
which means there's a photo of me
|
nghĩa là có một bức ảnh của tôi
|
|
1:33:47
|
and my high-school friends somewhere in Langley.
|
và bạn bè trung học của tôi ở đâu đó
tại Langley.
|
|
1:33:50
|
This movie created such a furor
|
Bộ phim này đã tạo ra cơn sốt
|
|
1:33:52
|
that Dixon felt his theatrical moviemaking career was finished.
|
đến nỗi Dixon cảm thấy
sự nghiệp làm phim của mình đã kết thúc.
|
|
1:33:56
|
A film about insurrection was being treated
|
Một bộ phim về sự nổi dậy được đối xử
|
|
1:33:59
|
as if it were the act itself.
|
như thể đó là hành động nổi loạn.
|
|
1:34:02
|
Don't quit
|
Đừng bỏ cuộc
|
|
1:34:04
|
until you either win,
|
cho đến khi thắng,
|
|
1:34:06
|
or you die.
|
hoặc là chết.
|
|
1:34:07
|
[Mitchell] The Spook Who Sat by the Door infused a genre film, the spy thriller,
|
The Spook Who Sat by the Door
đã đưa vào thể loại phim, dòng gián điệp
|
|
1:34:12
|
with a Black perspective
|
với góc nhìn da đen
|
|
1:34:13
|
and forced audiences to reexamine how narrow that genre had been.
|
và buộc khán giả phải xem xét lại
thể loại đó đã từng hạn hẹp như thế nào.
|
|
1:34:18
|
Ganja & Hess finds visuals, either poetic or realistic and harsh,
|
Ganja & Hess tìm thấy hình ảnh,
thơ mộng hoặc thực tế và khắc nghiệt,
|
|
1:34:23
|
to keep its emotional fluidity constant.
|
để giữ cảm xúc luôn thay đổi liên tục.
|
|
1:34:25
|
-[unsettling music playing] -[screams]
|
GANJA & HESS (1973)
ĐẠO DIỄN: BILL GUNN
|
|
1:34:31
|
[Mitchell] Duane Jones, steely and determined
|
Duane Jones, sắt đá và quyết tâm
|
|
1:34:33
|
as the monster killer in Night of the Living Dead,
|
vai kẻ giết quái vật
trong Night of the Living Dead,
|
|
1:34:36
|
is cast as the monster here, and his resolve to keep his soul alive
|
được chọn làm quái vật ở đây,
và quyết tâm giữ linh hồn mình được sống
|
|
1:34:40
|
as the movie shifts from dreamscape to bloody reality
|
khi bộ phim chuyển từ cảnh mộng mơ
sang thực tại đẫm máu,
|
|
1:34:44
|
became a metaphor for the life of Bill Gunn,
|
trở thành phép ẩn dụ
cho cuộc đời Bill Gunn,
|
|
1:34:46
|
the film's writer, director, and costar.
|
biên kịch, đạo diễn
và diễn viên của bộ phim.
|
|
1:34:49
|
Real-life horror played out for Gunn,
|
Sự kinh dị ngoài đời diễn ra với Gunn,
|
|
1:34:51
|
who witnessed his triumph edited into different versions,
|
chứng kiến chiến thắng của mình
bị chỉnh sửa khác đi,
|
|
1:34:54
|
each badly titled recut worse than the previous one,
|
mỗi phiên bản đều có tiêu đề
bị sửa tệ hơn trước,
|
|
1:34:58
|
transforming his art into something monstrous.
|
biến nghệ thuật của ông
thành một thứ quái dị.
|
|
1:35:02
|
Gunn fought to work in the movies
|
Gunn đã cố gắng đóng phim
|
|
1:35:04
|
even after his directorial debut titled Stop!
|
ngay sau khi tác phẩm đạo diễn đầu tay
tên Stop!.
|
|
1:35:08
|
Ishmael Reed writes,
|
Ishmael Reed viết,
|
|
1:35:09
|
"Warner Bros. was so upset with Stop! that it buried the film
|
"Warner Bros. đã rất thất vọng với Stop!
đến mức phớt lờ nó
|
|
1:35:13
|
and got Gunn to return his writing and directing fees."
|
và bắt Gunn trả lại
phí biên kịch và đạo diễn".
|
|
1:35:19
|
1974 was another seismic movement of the needle for Black film.
|
Năm 1974 là một sự thay đổi to lớn khác
đối với phim của người da đen.
|
|
1:35:24
|
[men] The Black 6.
|
THE BLACK 6
|
|
1:35:29
|
[Mitchell] A jolt courtesy of Diahann Carroll
|
Sự lịch sự bất ngờ của Diahann Carroll
|
|
1:35:31
|
as a weary but determined mother of six in Claudine.
|
khi là mẹ của sáu con
mệt mỏi nhưng quyết tâm ở Claudine.
|
|
1:35:34
|
[woman on phone] Sorry, that number's been disconnected. "Disconnected"?!
|
- Xin lỗi, số đó đã bị ngắt kết nối.
- "Đã ngắt kết nối"?
|
|
1:35:39
|
[Mitchell] Diahann Carroll, whose beauty was deepened by a core of calm,
|
Diahann Carroll, nàng càng cuốn hút hơn
nhờ thần thái bình tĩnh
|
|
1:35:43
|
was one of those who seized the opportunity to be free
|
là một trong số người
tận dụng cơ hội được thoát
|
|
1:35:46
|
of her civilized smoothness.
|
khỏi hòa nhã và văn minh.
|
|
1:35:48
|
Please, Francis! Don't do that! You'll electrocute yourself!
|
Nào Francis! Đừng làm thế!
Con sẽ bị giật điện đấy!
|
|
1:35:52
|
[Mitchell] As the titular character in this drama, Claudine fought the welfare system
|
Nhân vật có tên ngay tiêu đề phim,
Claudine đã đấu tranh hệ thống phúc lợi
|
|
1:35:56
|
and the streets of Chicago for the souls of her children.
|
và đường phố Chicago vì những đứa con.
|
|
1:35:59
|
And she won, in that her kids were still alive at the end.
|
Và cô ấy đã thắng, vì cuối cùng
các con cô ấy vẫn còn sống.
|
|
1:36:03
|
For her efforts, Carroll got a Best Actress Oscar nomination.
|
Với nỗ lực của mình, Carroll đã nhận
đề cử Oscar Nữ chính Xuất sắc nhất.
|
|
1:36:07
|
Claudine also benefited from being one of the five scores that Curtis Mayfield wrote.
|
Claudine cũng có lợi khi là
một trong năm ca khúc của Curtis Mayfield.
|
|
1:36:11
|
It was a song cycle in which all the songs came
|
Đó là một loạt bài hát
trong đó tất cả các bài
|
|
1:36:14
|
from the perspectives of the characters, sung by Gladys Knight & the Pips.
|
xuất phát từ quan điểm của các nhân vật,
được Gladys Knight & the Pips thể hiện.
|
|
1:36:18
|
Including one that, in the song,
|
Trong đó có một quan điểm
|
|
1:36:20
|
precisely outlined a centuries-old fear faced by people of color.
|
đã phác họa rõ ràng nỗi sợ hàng thế kỷ
mà người da màu phải đối mặt.
|
|
1:36:25
|
♪ To be invisible ♪
|
Là người vô hình
|
|
1:36:28
|
♪ Will be my claim to fame ♪
|
Sẽ trở thành danh tiếng của tôi
|
|
1:36:32
|
♪ A girl with no name ♪
|
Một cô gái vô danh
|
|
1:36:34
|
I actually was cast in Claudine
|
Tôi đã được chọn đóng phim Claudine
|
|
1:36:37
|
when Diana Sands was cast to play Claudine.
|
khi Diana Sands
được chọn vào vai Claudine.
|
|
1:36:41
|
And then she passed away.
|
Và rồi bà ấy qua đời.
|
|
1:36:44
|
And so they, you know… they reshuffled the deck, and they found another bunch of actors.
|
Và họ đã thay đổi kế hoạch,
tìm được một nhóm diễn viên khác.
|
|
1:36:49
|
I mean, they had…
|
Họ có…
|
|
1:36:50
|
I had auditioned, uh,
|
Tôi đã thử vai
|
|
1:36:53
|
for the second-youngest son,
|
cho con trai thứ hai,
|
|
1:36:55
|
but I wound up not being cast in it after that.
|
nhưng sau đó
tôi lại không nhận được vai đó.
|
|
1:36:58
|
You know, they… they recast it.
|
Họ đã chọn diễn viên mới.
|
|
1:37:01
|
[Mitchell] An intriguing piece of editorial in action-leather camouflage
|
Một bộ phim chính luận
cộp mác phim hành động
|
|
1:37:05
|
was Three the Hard Way, which teamed Jim Brown
|
là Three the Hard Way,
có sự hợp tác giữa Jim Brown
|
|
1:37:09
|
and Fred Williamson
|
và Fred Williamson
|
|
1:37:10
|
with martial artist Jim Kelly's Afro.
|
với võ sư Jim Kelly tóc quăn.
|
|
1:37:13
|
Three cities and three of us.
|
Ba thành phố và ba chúng ta.
|
|
1:37:15
|
[Mitchell] They take on a neo-Nazi organization,
|
Họ tiếp nhận một tổ chức phát xít,
|
|
1:37:17
|
which develops a poison that only kills African Americans
|
phát triển một chất độc
chỉ giết người Mỹ gốc Phi
|
|
1:37:21
|
and will be dumped into the water supplies of LA, Detroit, and Washington, D.C.,
|
và sẽ được đổ vào nguồn cung cấp nước
của LA, Detroit, và Washington, D.C.,
|
|
1:37:26
|
all of which look suspiciously like Los Angeles.
|
tất cả đều trông đáng ngờ như Los Angeles.
|
|
1:37:29
|
I thought it was the most laughable thing I'd ever seen
|
Có lẽ đó là thứ tức cười nhất
mà tôi từng thấy
|
|
1:37:32
|
until my father explained the Tuskegee Experiment to me,
|
cho đến khi bố giải thích
Thí nghiệm Tuskegee cho tôi,
|
|
1:37:35
|
and Three the Hard Way was suddenly a meditation on justifiable paranoia,
|
và Three the Hard Way đột nhiên
là diễn ngôn về sự hoang tưởng chính đáng,
|
|
1:37:40
|
the scientific term for which is "African American," I believe.
|
mà cụm từ khoa học cho nó,
tôi tin là cụm "người Mỹ gốc Phi".
|
|
1:37:45
|
1974 follows that film with a heartbreaking footnote,
|
Năm 1974 theo sau bộ phim đó
với lời chú thích đau lòng,
|
|
1:37:49
|
one of the final film performances of Diana Sands.
|
một trong những vai diễn cuối cùng
của Diana Sands.
|
|
1:37:52
|
Honeybaby, Honeybaby was a messy cocktail with a splash of spy caper,
|
Honeybaby Honeybaby là ly cocktail hỗn độn
với nước bắn tung tóe là chuyện điệp viên,
|
|
1:37:57
|
a twist of action melodrama, a zest of character comedy,
|
vòng xoắn là chính kịch âm hưởng,
vỏ chanh bào là hài kịch,
|
|
1:38:00
|
and so insecure it begins with the movie describing itself to you.
|
và không an toàn nó bắt đầu
với bộ phim mô tả chính bản thân nó.
|
|
1:38:05
|
Hey, how you doin'?
|
Chào đằng ấy.
|
|
1:38:07
|
My name is J. Eric Bell, and I just got back from Beirut, Lebanon,
|
Tên tôi là J. Eric Bell,
và tôi vừa trở về từ Beirut, Li-băng,
|
|
1:38:11
|
while filming a movie, Honeybaby, Honeybaby, on location.
|
khi ghi hình bộ phim
Honeybaby, Honeybaby tại đó.
|
|
1:38:15
|
[Mitchell] '74 was bookended with Sands.
|
Năm 1947 là kết thúc với Sands.
|
|
1:38:18
|
Another of her last film appearances is in Willie Dynamite,
|
Một vai diễn cuối cùng khác của bà
là Willie Dynamite,
|
|
1:38:21
|
which starred stage actor Roscoe Orman, who is now better known for another role.
|
vào vai diễn viên Roscoe Orman,
hiện nay nổi tiếng hơn vai diễn khác.
|
|
1:38:27
|
[Orman] I used to joke when Willie finally left after that last scene,
|
Tôi từng đùa khi Willie rời đi
sau cảnh cuối cùng,
|
|
1:38:30
|
he turned the corner, and there was this big yellow bird on the street.
|
anh rẽ vào góc, và có
con chim vàng to đùng trên phố.
|
|
1:38:37
|
But it was true.
|
Nhưng đúng thế.
|
|
1:38:38
|
I mean, within… within that year following Willie Dynamite,
|
Trong năm đó sau Willie Dynamite,
|
|
1:38:41
|
there I was as Gordon on Sesame Street.
|
tôi vào vai Gordon trên Phố Vừng.
|
|
1:38:47
|
Looking for work?
|
Tìm việc sao?
|
|
1:38:50
|
[Mitchell] The light in Orman's eyes, as Willie Dynamite,
|
Ánh sáng trong mắt Orman,
khi đóng Willie Dynamite
|
|
1:38:52
|
signaled his eagerness to work with an acting partner
|
báo hiệu sự háo hức
được làm việc với một bạn diễn
|
|
1:38:55
|
whose radiant toughness matched up with his coldhearted savvy.
|
cứng rắn và xinh đẹp
phù hợp với vai tinh ranh và vô cảm.
|
|
1:38:59
|
[Orman] I had the incredible good fortune of working with,
|
Tôi đã rất may mắn khi được làm việc cùng
|
|
1:39:03
|
you know, one of the great actors of all time.
|
một trong số diễn viên vĩ đại nhất.
|
|
1:39:05
|
Diana, she was so well-grounded and educated
|
Diana, bà ấy rất có học thức
và được giáo dục tốt
|
|
1:39:10
|
in terms of the art of… of, uh, performance, you know, and, uh…
|
về nghệ thuật biểu diễn và…
|
|
1:39:15
|
Of course she and Lorraine Hansberry were close friends,
|
Tất nhiên bà ấy và Lorraine
Hansberry là bạn thân,
|
|
1:39:18
|
and Sidney and Ruby and Ossie and all of 'em, you know.
|
và Sidney, Ruby, và Ossie,
và tất cả bọn họ.
|
|
1:39:22
|
I mean, these were all my mentors as well.
|
Họ cũng là những cố vấn của tôi.
|
|
1:39:27
|
Willie was a performer, and those courthouse steps,
|
Willie là nghệ sĩ,
và mấy bậc thang tòa án này
|
|
1:39:30
|
you know, that was like Baryshnikov.
|
như là Baryshnikov.
|
|
1:39:32
|
Platform shoes, high-heeled platform shoe--
|
Giày bánh mì, giày cao gót…
|
|
1:39:38
|
I'd probably break every bone in my body now.
|
Có lẽ tôi sẽ gãy hết xương cốt mất.
|
|
1:39:43
|
[Mitchell] Three the Hard Way director Gordon Parks Jr.
|
Đạo diễn của Three the Hard Way
Gordon Parks Jr.
|
|
1:39:46
|
had another film that year, Thomasine & Bushrod,
|
có một phim khác trong năm đó,
Thomasine & Bushrod,
|
|
1:39:49
|
an Afrocentric and bucolic Western
|
phim Viễn Tây lấy Châu Phi làm trung tâm
|
|
1:39:52
|
that braided a Black twist into Bonnie and Clyde with its pairing
|
là phiên bản da đen
của Bonnie và Clyde với sự kết hợp
|
|
1:39:55
|
of two of the most beautiful people in the American West,
|
của hai trong số người đẹp nhất
miền Tây nước Mỹ,
|
|
1:39:58
|
Vonetta McGee and Max Julien, on the run.
|
Vonetta McGee và Max Julien,
đang chạy trốn.
|
|
1:40:01
|
Their scenes together toyed with a movie-star version
|
Cảnh họ diễn cùng nhau
kích thích phiên bản diễn xuất
|
|
1:40:04
|
of their own real-life chemistry.
|
của tương tác đời thực của họ.
|
|
1:40:06
|
How you doin', Mr. Bushrod?
|
Anh sao rồi, anh Bushrod?
|
|
1:40:09
|
I do fine, Thomasine. I do fine. I just never thought I'd see you again.
|
Tôi ổn, Thomasine.
Cứ tưởng sẽ không bao giờ gặp lại cô nữa.
|
|
1:40:14
|
Here I am.
|
Tôi đây.
|
|
1:40:15
|
-[romantic music playing] -And you look good. Damn, you look good.
|
Và trông cô rất xinh. Chà, xinh thật đấy.
|
|
1:40:20
|
[Mitchell] It showcased the languorous, easy score by Arthur Lee
|
Bộ phim có ca khúc lả lướt,
thoải mái của Arthur Lee,
|
|
1:40:23
|
and the script by its star, Max Julien.
|
và kịch bản của chính diễn viên,
Max Julien.
|
|
1:40:26
|
[Turman] Thomasine & Bushrod was so much fun. Uh…
|
Thomasine & Bushrod rất thú vị.
|
|
1:40:29
|
Max Julien was such a great guy
|
Max Julien là một người tuyệt vời,
|
|
1:40:32
|
and such an innovative guy and a daring guy.
|
đầy sáng tạo và táo bạo.
|
|
1:40:34
|
He produced that movie. He wrote it, produced it, you know.
|
Ông ấy sản xuất bộ phim đó.
Viết kịch bản, và sản xuất.
|
|
1:40:37
|
He was-- He called the shots.
|
Ông ấy có quyền lực.
|
|
1:40:39
|
So, of all those motion pictures
|
Vậy nên, trong số tất cả bộ phim
|
|
1:40:41
|
that came out of the "Black exploitation," quote, period,
|
ra đời từ thời kỳ "bóc lột người da đen",
|
|
1:40:44
|
Max was one of the few Blacks who controlled his own product.
|
Max là một trong số ít người da đen
kiểm soát tác phẩm của mình.
|
|
1:40:49
|
I knew one thing. I knew that Max and Vonetta were revolutionary.
|
Tôi biết một điều. Tôi biết
Max và Vonetta có thay đổi mạnh mẽ.
|
|
1:40:54
|
Max would just say, you know, "I'm not gonna take this shit."
|
Max sẽ bảo: "Tôi sẽ không nhận vai này".
|
|
1:40:58
|
And he didn't, you know, and, uh…
|
Và ông ấy không, và…
|
|
1:41:01
|
"Let's do our own, man. We'll just do our own."
|
"Hãy tự sản xuất. Ta sẽ tự sản xuất".
|
|
1:41:06
|
[Mitchell] In the adaptation of the autobiographical book
|
Trong bản chuyển thể của cuốn tự truyện
|
|
1:41:09
|
The Education of Sonny Carson,
|
The Education of Sonny Carson,
|
|
1:41:11
|
the young protagonist is subjected to extremes of Black masculinity,
|
nam chính trẻ tuổi phải chịu
những cực đoan của sự nam tính da đen,
|
|
1:41:15
|
in a film that floats between the brutal and the poetic.
|
trong một bộ phim lơ lửng
giữa sự tàn bạo và thơ mộng.
|
|
1:41:20
|
This time, director Michael Campus, who also made The Mack,
|
Lần này, đạo diễn Michael Campus,
người sản xuất cả The Mack,
|
|
1:41:23
|
tells a story about a Black hero
|
kể câu chuyện về một anh hùng da đen
|
|
1:41:26
|
who can't outwit the prison-industrial complex
|
người không thể qua mặt
khu công nghiệp-nhà tù
|
|
1:41:29
|
and is nearly suffocated by incarceration.
|
và suýt chết ngạt vì bị giam giữ.
|
|
1:41:32
|
For Sonny, the antidote is moving from one urban tribe to another
|
Với Sonny, thuốc giải đang chuyển
từ bộ lạc thành thị này sang bộ lạc khác
|
|
1:41:36
|
to prove his worth.
|
để chứng tỏ bản thân.
|
|
1:41:38
|
One of its most harrowing scenes shows the adolescent Sonny
|
Một trong số cảnh khó chịu nhất
chiếu cảnh cậu bé Sonny
|
|
1:41:42
|
running the literal gauntlet to be jumped into a gang.
|
đang chạy qua găng sắt thật
để được vào băng nhóm.
|
|
1:41:50
|
You wanna deal with the Lords, you deal with us later, you understand?
|
Mày muốn đối phó the Lords,
hãy đối phó với tụi tao sau, hiểu chưa?
|
|
1:41:54
|
[Mitchell] Clanton's charged, fully felt acting proves his understanding
|
Diễn xuất đầy xuất thần của Clanton
cho thấy hiểu biết của ông
|
|
1:41:58
|
of Sonny's psychic scar tissue from a lifetime of violence.
|
về vết thương lòng vì bạo lực của Sonny.
|
|
1:42:03
|
[Jackson] He just so opposite of who that dude was. He was not that guy.
|
Ông ấy hoàn toàn đối lập với cậu bé đó.
Ông ấy không phải nhóc đó.
|
|
1:42:07
|
He was acting.
|
Ông ấy đang diễn.
|
|
1:42:09
|
You know. You coulda--
|
Bạn có thể…
|
|
1:42:11
|
They… they coulda found that out the same way I did.
|
Họ có thể phát hiện ra điều đó
giống như tôi.
|
|
1:42:14
|
Just by saying, "Come in this room and talk to us."
|
Chỉ cần nói: "Vào phòng này
nói chuyện với chúng tôi".
|
|
1:42:16
|
[Mitchell] If the decade 1968 through 1978 was about talent seizing opportunity,
|
Nếu thập kỷ từ năm 1968 đến năm 1978
tập trung vào cơ hội nắm bắt tài năng,
|
|
1:42:22
|
there's no better tribute to that motivation
|
không có sự tôn vinh nào tốt hơn
cho động lực đó
|
|
1:42:24
|
than the reinvention of Sidney Poitier,
|
hơn là làm lại Sidney Poitier,
|
|
1:42:26
|
who turned himself into a blue-collar straight man
|
tự hóa thân thành công nhân chân chất
|
|
1:42:28
|
in Uptown Saturday Night.
|
trong Uptown Saturday Night.
|
|
1:42:30
|
You all right, baby?
|
Anh yêu ổn chứ?
|
|
1:42:32
|
I'm fine.
|
Anh không sao.
|
|
1:42:33
|
I love… Sidney's comedy.
|
Tôi thích hài kịch của Sidney.
|
|
1:42:36
|
Gentlemen.
|
Mời các quý ngài.
|
|
1:42:37
|
[Fishburne] He is incredibly funny in it.
|
Trong phim ông ấy cực kỳ hài hước.
|
|
1:42:40
|
And I love that it is a depiction of Black life
|
Và rất tuyệt là bộ phim mô tả
cuộc sống của người da đen
|
|
1:42:46
|
in a normalized way.
|
theo cách bình thường.
|
|
1:42:47
|
[Mitchell] Such was Poitier's physical command
|
Thể chất diễn viên của Poitier
|
|
1:42:50
|
that he made himself visibly uncomfortable in a suit,
|
khiến ông ấy rõ là khó chịu trong bộ vét,
|
|
1:42:53
|
the kind of thing that he usually wore like a second skin.
|
thứ mà ông ấy hay mặc thoải mái
như lớp da thứ hai.
|
|
1:42:56
|
Audiences were giddy
|
Khán giả phấn khích
|
|
1:42:58
|
that he could satirize his own stylish earnestness,
|
là ông ấy tự châm biếm
phong cách nghiêm túc của mình,
|
|
1:43:00
|
and he was a movie star once more in one of his biggest hits ever.
|
và ông ấy lại làm tài tử
trong một siêu phẩm của minh.
|
|
1:43:04
|
And if Poitier could make himself bigger than life in the movies
|
Nếu Poitier có thể khiến bản thân
thu hút hơn trong phim,
|
|
1:43:08
|
in an entirely new way, then anything was possible.
|
theo một cách hoàn toàn mới,
thì mọi thứ đều có thể.
|
|
1:43:25
|
Perhaps the greatest legacy of this era,
|
Có lẽ di sản vĩ đại nhất của thời này,
|
|
1:43:28
|
during a time of strain and reassessment in the mainstream,
|
trong thời gian căng thẳng và đánh giá lại
trong công chúng,
|
|
1:43:31
|
and such moments being reflected in most movies,
|
và thời kỳ đó được đưa lên nhiều phim,
|
|
1:43:33
|
is the joy that Black performers took in being before the camera.
|
là niềm vui mà các nghệ sĩ da đen có được
khi đứng trước máy quay.
|
|
1:43:42
|
There are probably more entrances given protagonists of Black films
|
Có nhiều lối vào cho các nhân vật chính
của phim da den
|
|
1:43:46
|
than in all the movies of the 1930s put together.
|
hơn trong tất cả các bộ phim thập niên 30
cộng lại.
|
|
1:43:49
|
In some cases, the actors got multiple entrances,
|
Trong một số trường hợp,
các diễn viên có nhiều lối vào,
|
|
1:43:52
|
and the soundtracks ushered them onto the screen.
|
và nhạc phim đưa họ lên màn ảnh.
|
|
1:43:55
|
The engagement these movies demanded from audiences
|
Nỗ lực mà những phim này yêu cầu khán giả
|
|
1:43:57
|
often played like the moments in musicals before a dance number erupts,
|
thường như những khoảnh khắc
trong nhạc kịch trước khi bắt đầu
|
|
1:44:01
|
and the air is charged.
|
và không khí ngập tràn phấn khích.
|
|
1:44:19
|
It was this decade's movies that gave notice,
|
Chính các phim của thập kỷ này
đã đem lại sự chú ý,
|
|
1:44:22
|
careers, and new leases on life to Black talent.
|
sự nghiệp, và cơ hội mới
cho những tài năng da đen.
|
|
1:44:26
|
The industry would squander that potential for them.
|
Ngành công nghiệp
sẽ lãng phí tiềm năng đó của họ.
|
|
1:44:29
|
For example, Cleavon Little…
|
Ví dụ, Cleavon Little…
|
|
1:44:30
|
Hey, where the white women at?
|
Này, phụ nữ da trắng ở đâu?
|
|
1:44:34
|
[Mitchell] …whose quicksilver straight-man verve was as responsible
|
…có năng lượng diễn xuất linh hoạt
đảm đương
|
|
1:44:37
|
for the success of Blazing Saddles as anything else.
|
sự thành công của Blazing Saddles
hơn bất cứ thứ gì khác.
|
|
1:44:41
|
What did you expect?
|
Anh mong đợi điều gì?
|
|
1:44:43
|
"Welcome, sonny"?
|
"Chào mừng, con trai" ư?
|
|
1:44:45
|
[Mitchell] Cleavon Little never found another leading role
|
Cleavon Little chưa tìm được
vai chính khác
|
|
1:44:48
|
to showcase his abilities,
|
để thể hiện khả năng của mình,
|
|
1:44:50
|
unlike his costar, Gene Wilder.
|
không giống như bạn diễn Gene Wilder.
|
|
1:44:55
|
♪ That's the way of the world ♪
|
THAT'S THE WAY OF THE WORLD (1975)
ĐẠO DIỄN: SIG SHORE
|
|
1:44:59
|
[Mitchell] That surge of musical endorphins informed a film
|
Sự gia tăng endorphin âm nhạc
tạo nên bộ phim
|
|
1:45:02
|
with probably the best-selling Black soundtrack of the period,
|
có nhạc phim da đen bán chạy nhất
của thời kỳ đó,
|
|
1:45:05
|
directed by the producer of Super Fly.
|
được đạo diễn bởi nhà sản xuất Super Fly.
|
|
1:45:08
|
It's a musical so undercooked the band doesn't bother to speak.
|
Đó là vở nhạc kịch rất giải trí
nên ban nhạc không phải nói.
|
|
1:45:12
|
Some might say the film's music was so transporting they don't need to.
|
Một số người có thể nói nhạc phim
khiêu gợi đến mức họ không cần gợi.
|
|
1:45:16
|
And the spiritual wallop of songs such as "That's the Way of the World"
|
Phản ứng kích động của bài hát
như "That's the Way of the World"
|
|
1:45:20
|
proved that point.
|
chứng minh điều đó.
|
|
1:45:24
|
[Mitchell] The first major studio version of a slave narrative,
|
Phiên bản đầu tiên của hãng phim lớn
về câu chuyện nô lệ,
|
|
1:45:27
|
the adaptation of Mandingo,
|
chuyển thể của Mandingo,
|
|
1:45:29
|
slaps onto the screen with its gaudy inhumanity intact.
|
được tung lên màn ảnh
nguyên vẹn sự vô nhân tính lòe loẹt.
|
|
1:45:33
|
This decades-old literary sensation
|
Thành công về nghệ thuật hàng thập kỷ này
|
|
1:45:35
|
was adapted by Oscar-nominee Norman Wexler,
|
được chuyển thể bởi người được đề cử Oscar
Norman Wexler,
|
|
1:45:38
|
with a cast that includes James Mason and his florid accent…
|
với dàn diễn viên bao gồm James Mason
cùng giọng nói hoa mỹ…
|
|
1:45:42
|
Get down there.
|
Nằm xuống đây.
|
|
1:45:44
|
All right.
|
Được rồi.
|
|
1:45:47
|
[Mitchell] …which seems less crazy after the trashy parade of racism.
|
…có vẻ ít điên rồ hơn sau biểu tình
vì phân biệt chủng tộc bất nhã.
|
|
1:45:50
|
The movie's obsession with Black sexuality
|
Nỗi ám ảnh của bộ phim
về tình dục người da đen
|
|
1:45:54
|
and ridiculing white fear of it
|
và chế nhạo nỗi sợ của người da trắng
|
|
1:45:56
|
inspired the body-worshipping photography of Robert Mapplethorpe.
|
truyền cảm hứng cho nhiếp ảnh
tôn thờ cơ thể của Robert Mapplethorpe.
|
|
1:46:01
|
That's proof Black Jesus was the revenant's cousin too.
|
Đó là bằng chứng Chúa Da đen
cũng là anh em của Chúa.
|
|
1:46:04
|
[Mitchell] But Black film continues to explode through one genre after another
|
Nhưng phim da đen tiếp tục bùng nổ
từ thể loại này đến thể loại khác
|
|
1:46:08
|
with writer-director Ralph Bakshi's Coonskin,
|
với Coonskin của biên kịch-đạo diễn
Ralph Bakshi,
|
|
1:46:10
|
a combination of live action and animation that stars Barry White,
|
sự kết hợp giữa phim người đóng
và hoạt hình có Barry White tham gia,
|
|
1:46:14
|
actor-playwright Charles Gordone, and Philip Michael Thomas,
|
diễn viên-nhà viết kịch Charles Gordone,
và Philip Michael Thomas,
|
|
1:46:17
|
who would later star in Miami Vice and coin the acronym EGOT.
|
người sau này đóng vai chính ở Miami Vice
và sáng tạo ra từ EGOT.
|
|
1:46:21
|
Starting with its assaultive title, Bakshi's experiment packs in
|
Bắt đầu với tiêu đề công kích,
thí nghiệm của Bakshi ngăn chặn
|
|
1:46:25
|
much commentary on race and its cinematic treatment.
|
nhiều bình luận về chủng tộc
và cách xử lý điện ảnh.
|
|
1:46:28
|
From parodying Br'er Rabbit
|
Từ việc giễu nhại Br'er Rabbit
|
|
1:46:30
|
to sending up Krazy Kat.
|
đến cười nhạo Krazy Kat.
|
|
1:46:31
|
Night after night, Malcolm remains cool.
|
Đêm này qua đêm khác,
Malcom vẫn bình tĩnh.
|
|
1:46:36
|
[Mitchell] Conceptually, Coonskin stirred up so much turmoil
|
Về mặt khái niệm,
Coonskin gây nên nhiều náo động
|
|
1:46:39
|
that it scandalized as well as entertained,
|
đến mức gây tai tiếng cũng như giải trí,
|
|
1:46:41
|
which was its point.
|
là mục đích của nó.
|
|
1:46:48
|
This load is getting too heavy to tote.
|
Túi này quá nặng để có thể vác được.
|
|
1:46:50
|
[Mitchell] For good or ill, there's still nothing else like it.
|
Dù tốt hay xấu thì vẫn rất độc đáo.
|
|
1:46:53
|
Random and abrupt police intrusion in Black life
|
Cảnh sát đột nhập bất ngờ và tình cờ
vào cuộc sống người da đen
|
|
1:46:56
|
played on as part of Black film.
|
tiếp tục là một phần của phim da đen.
|
|
1:46:58
|
In Cornbread, Earl and Me,
|
Trong Cornbread, Earl and Me,
|
|
1:47:00
|
a young Black life ended by a cop's bullet is the center of the story,
|
cuộc đời thanh niên da đen bị đạn của cớm
kết liễu là trung tâm câu chuyện,
|
|
1:47:04
|
back when such a thing still drew a gasp because it was so rarely dramatized
|
khi điều đó vẫn còn gây bất ngờ
vì nó hiếm khi được lên phim
|
|
1:47:08
|
but got knowing nods from Black audiences.
|
nhưng được khán giả da đen tôn vinh.
|
|
1:47:16
|
[Mitchell] The spill of orange soda in the climactic scene
|
Vụ đổ soda cam trong phân cảnh cao trào,
|
|
1:47:18
|
crudely but imaginatively worked as a stand-in for bloodshed
|
thô thiển nhưng gợi hình
như biểu tượng cho đổ máu
|
|
1:47:22
|
and still sends a chill through me.
|
và vẫn khiến tôi nổi da gà.
|
|
1:47:25
|
Cornbread!
|
Cornbread!
|
|
1:47:26
|
That movie, for me, is the original Boyz n the Hood.
|
Với tôi, phim đó là bản gốc
của Boyz N The Hood.
|
|
1:47:31
|
Cornbread, Earl and Me is a tragic story.
|
Cornbread, Earl and Me là tấn bi kịch.
|
|
1:47:33
|
And Boyz n the Hood is also a tragic story.
|
Và Boyz N The Hood
cũng là một câu chuyện bi thảm.
|
|
1:47:37
|
And those things are almost 20-something years apart.
|
Và những phim đó cách nhau gần 20 năm.
|
|
1:47:41
|
[all] We do not enter public transportation illegally.
|
Chúng tôi không vào
phương tiện công cộng bất hợp pháp.
|
|
1:47:45
|
[Mitchell] From the high-flying Shaft and athletes-turned-adventurers,
|
Từ Shaft thành công
và vận động viên chuyển sang thám hiểm,
|
|
1:47:48
|
action downshifted into something drawn like real life.
|
phim ảnh trở nên ít hành động
mà lại hiện thực hơn.
|
|
1:47:52
|
Cooley High, a Black inner-city version of American Graffiti,
|
Cooley High, phiên bản phố cổ da đen
của American Graffiti,
|
|
1:47:55
|
with the ups and downs of a coming-of-age story emerged.
|
cùng những thăng trầm
của nhân vật trung niên nổi lên.
|
|
1:47:59
|
And the story was given a resident lift from Motown songs,
|
Câu chuyện được nâng tầm
nhờ những nhạc nền của Motown,
|
|
1:48:02
|
which would have been the soundtrack of the characters' lives in 1964
|
lẽ ra là nhạc nền của cuộc đời
các nhân vật vào năm 1964
|
|
1:48:06
|
when Cooley High was set.
|
khi Cooley High diễn ra.
|
|
1:48:07
|
The heady perfume of nostalgia washed over Black audiences,
|
Cảm giác hoài niệm
bao trùm lên khán giả da đen,
|
|
1:48:11
|
-who welcomed it. -[Motown music playing]
|
họ đã chào đón nó.
|
|
1:48:13
|
That's Motown music.
|
Đó là nhạc Motown.
|
|
1:48:15
|
And it's the backdrop of Black people's lives…
|
Và đó là bối cảnh
cuộc sống của người da đen
|
|
1:48:22
|
…on film.
|
trên phim.
|
|
1:48:24
|
That's nice. That's… that's a nice change.
|
Được đấy. Thay đổi hay đấy.
|
|
1:48:32
|
[Turman] One of the first scenes I remember shooting
|
Một trong số điều đầu tiên tôi nhớ
|
|
1:48:34
|
is the scene running for the bus.
|
khi quay là cảnh chạy theo xe buýt.
|
|
1:48:36
|
That was exactly how I grew up in Manhattan.
|
Giống đúc thời thơ ấu của tôi ở Manhattan.
|
|
1:48:39
|
That's what we did. That's what me and my crew did.
|
Tôi và đám bạn toàn phải như thế.
|
|
1:48:42
|
We ran and jumped on the back of the bus going down 7th Avenue.
|
Chúng tôi chạy và nhảy lên phía sau
xe buýt đi xuống Đại lộ Số 7,
|
|
1:48:45
|
I'll never forget it. But here was the thing…
|
tôi sẽ không bao giờ quên. Nhưng chuyện là thế này,
khi chúng tôi đi xuống Đại lộ 7,
|
|
1:48:48
|
[laughing] …when we did that going down 7th Avenue,
|
Nhưng chuyện là thế này,
khi chúng tôi đi xuống Đại lộ 7,
|
|
1:48:53
|
we jumped on the bus, and 7th Avenue was cobblestone,
|
chúng tôi nhảy lên xe bus,
và Đại lộ 7 là đá cuội,
|
|
1:48:56
|
so you held on for dear life!
|
nên phải giữ thật chặt!
|
|
1:49:00
|
Can I have a hot dog, please?
|
Cho tôi một cái xúc xích nhé?
|
|
1:49:02
|
[Mitchell] Turman plays the big comedic moments and the reality
|
Turman diễn những khoảnh khắc
hài hước và thực tế,
|
|
1:49:05
|
so that he becomes an important ingredient in Cooley High
|
đến mức trở thành trung tâm
trong Cooley High
|
|
1:49:08
|
rather than overwhelm it with his spice.
|
hơn là đóng vai gây cười.
|
|
1:49:10
|
-Could I have ketchup on it? -We don't have any ketchup.
|
- Cho tôi sốt cà chua nhé?
- Chúng tôi không có.
|
|
1:49:13
|
-You ain't got no ketchup? -That's right.
|
- Không có sao?
- Đúng vậy.
|
|
1:49:15
|
[man] Got some relish? Can I have relish on it, please?
|
Có gia vị chứ? Cho tôi thêm chút nhé?
|
|
1:49:17
|
[woman] I don't have relish.
|
Tôi không có.
|
|
1:49:18
|
-[man] You got no relish? -[woman] No relish.
|
- Không có ư?
- Không.
|
|
1:49:20
|
-[man] What you got? -[woman] Mustard.
|
- Thế có gì?
- Có mù tạt.
|
|
1:49:21
|
-Mustard?! -[woman] That's it.
|
- Mù tạt ư?!
- Đúng thế.
|
|
1:49:23
|
You mean, a big establishment like this, and all you got is mustard?
|
Cơ sở lớn thế này
mà chỉ có mùi tạt sao?
|
|
1:49:26
|
-That's right. -I don't like mustard. Do you?
|
- Vâng.
- Tôi không thích mù tạt. Cô thích ư?
|
|
1:49:28
|
Yeah, I like mustard.
|
Vâng, tôi thích mù tạt.
|
|
1:49:30
|
Oh yeah? Well then, here. You eat the hot dog.
|
Vậy thì đây. Cô ăn xúc xích này đi.
|
|
1:49:33
|
And along that road,
|
Và trong suốt sự nghiệp,
|
|
1:49:35
|
you hit certain spots that make you go, "Whoa! Yeah, this is-- Yeah!"
|
có những thời điểm khiến tôi thốt lên:
"Phải, đây là… Tuyệt!"
|
|
1:49:41
|
All of a sudden, a call comes from nowhere.
|
Đột nhiên, có một cuộc gọi lạ mặt.
|
|
1:49:43
|
Doesn't even come from my agent. It comes from some strange other place.
|
Không phải từ đại diện của tôi.
Nó đến từ một nơi khác lạ.
|
|
1:49:47
|
"Glynn, Ingmar Bergman is looking for you."
|
"Glynn, Ingmar Bergman đang tìm anh".
|
|
1:49:50
|
I said, "I'm in no mood to play. I'm sitting here in the fucking dark."
|
Tôi nói: "Tôi không có tâm trạng đùa đâu.
Tôi đang ngồi trong bóng tối.
|
|
1:49:55
|
"My kids are hungry. I'm-- We're eating potatoes."
|
Các con tôi đang đói.
Chúng tôi đang ăn khoai tây".
|
|
1:49:59
|
And I hung up the phone.
|
Và tôi cúp máy.
|
|
1:50:00
|
And the call came. He said, "No, for real, Glynn."
|
Có cuộc gọi đến.
Ông ấy bảo: "Không, thật đấy, Glynn".
|
|
1:50:03
|
He was looking for me. And he'd seen Cooley High
|
Ông ấy tìm tôi. Ông ấy đã xem Cooley High
|
|
1:50:07
|
and, you know, said he knew right then that I was the one to be in his movie.
|
và lúc đó ông ấy biết ngay là
tôi sẽ xuất hiện trong phim ông ấy.
|
|
1:50:13
|
So… so you go from pockets of that kind of disaster to
|
Vậy là tôi đi từ những trường hợp thảm họa
|
|
1:50:19
|
euphoria.
|
đến phấn chấn.
|
|
1:50:21
|
And then, so it's a ride that--
|
Và rồi, đó là hành trình…
|
|
1:50:23
|
It's… unbelievable ride.
|
Không thể tin được.
|
|
1:50:30
|
[laughs] You are outrageous, you know that?
|
MAHOGANY (1975)
ĐẠO DIỄN: BERRY GORDY Em thật táo bạo, em có biết không?
|
|
1:50:33
|
[Mitchell] Old-school glamour, as portrayed again by Diana Ross and Billy Dee Williams,
|
Sự quyến rũ cổ điển, lại được
Diana Ross và Billy Dee Williams thể hiện,
|
|
1:50:37
|
still proved potent in the 1975 romantic melodrama Mahogany.
|
vẫn chứng minh được tiềm năng
ở chính kịch lãng mạn Mahogany năm 1975.
|
|
1:50:42
|
You gotta give 'em some pizzazz. Show 'em your charm. Ow!
|
Anh phải thể hiện chút hào hứng.
Phô diễn sự quyến rũ.
|
|
1:50:45
|
I always feel like, sometimes Black men always feel like they have to…
|
Tôi luôn cảm thấy, đôi khi
đàn ông da đen luôn thấy họ phải…
|
|
1:50:49
|
Maybe there's a good reason for it. There are obvious reasons for it, I guess.
|
Có lẽ có lý do chính đáng.
Có vài lí do rõ ràng cho điều đó.
|
|
1:50:53
|
But, uh, always this need to show their strength.
|
Nhưng luôn cần thể hiện sức mạnh của họ.
|
|
1:50:58
|
Vulnerability is a wonderful thing to use.
|
Dễ tổn thương là thứ hay ho để sử dụng.
|
|
1:51:00
|
It's a wonderful tool when you're playing a character.
|
Đó là công cụ hay ho
khi bạn nhập vai nhân vật.
|
|
1:51:08
|
I've missed you too.
|
Em cũng nhớ anh.
|
|
1:51:10
|
[Williams] But that's me. I'm that kind of person.
|
Nhưng đó là tôi. Tôi là kiểu người đó.
|
|
1:51:12
|
I mean, I'm not afraid to display
|
Tôi không ngại thể hiện
|
|
1:51:16
|
my, uh… or convey my feelings about,
|
… hoặc truyền đạt cảm xúc của mình về
|
|
1:51:21
|
uh, something if I… if I feel strongly.
|
gì đó nếu tôi cảm nhận được rất rõ.
|
|
1:51:24
|
Play it, Sam.
|
Thể hiện đi, Sam.
|
|
1:51:25
|
♪ We're on the rock 'n' roll choo choo Headed for Hollywood… ♪
|
TRAIN RIDE TO HOLLYWOOD (1975)
ĐẠO DIỄN: CHARLES R. RONDEAU
|
|
1:51:28
|
[Mitchell] The pop-soul group Bloodstone, whose big hit was "Natural High,"
|
Nhóm nhạc pop-soul Bloodstone,
có bài nổi là Natural High,
|
|
1:51:32
|
were said to have invested their own money to produce
|
được cho là đã tự đầu tư tiền để sản xuất vở nhạc kịch cảm động
và kỳ lạ đầy ngọt ngào
|
|
1:51:34
|
the touching and sweetly odd musical
|
để sản xuất vở nhạc kịch cảm động
và kỳ lạ đầy ngọt ngào
|
|
1:51:36
|
Train Ride to Hollywood, a pastiche of 1940s movie clichés,
|
Train Ride to Hollywood, bản cóp nhặt
ý tưởng phim rập khuôn thập niên 40
|
|
1:51:40
|
and inserted themselves into the mix.
|
và tự đưa bản thân vào bản phối.
|
|
1:51:46
|
[Mitchell] Among Richard Pryor's gifts was pinpoint cultural criticism,
|
Trong số tài năng của Richard Pryor
là phê bình văn hóa chính xác
|
|
1:51:49
|
as he proved with his 1976 comedy album Bicentennial Nigger
|
khi đã chứng minh với album hài kịch
Bicentennial Nigger năm 1976
|
|
1:51:54
|
and his take on Logan's Run,
|
và quan điểm trong Logan's Run,
|
|
1:51:56
|
a 1976 Lego-colored, pre-Star Wars sci-fi fantasy.
|
một bộ phim khoa học viễn tưởng năm 1976
trước Star Wars, nhiều sắc màu.
|
|
1:52:01
|
[Pryor] I went to see Logan's Run, right?
|
Tôi đã đi xem Logan's Run.
|
|
1:52:03
|
They had a movie of the future called Logan's Run.
|
Họ có bộ phim của tương lai
tên Logan's Run.
|
|
1:52:06
|
Ain't no niggas in it.
|
Không có da đen trong đó.
|
|
1:52:07
|
I said, "Well, white folks ain't planning for us to be here."
|
Tôi bảo: "Người da trắng
không định cho chúng ta ở đây".
|
|
1:52:14
|
[Pryor] That's why we gotta make movies. Then we'll be in the picture.
|
Đó là lý do chúng ta phải làm phim.
Vậy ta sẽ ở trong phim.
|
|
1:52:19
|
People don't ever want to-- And… and please forgive me.
|
Mọi người không bao giờ muốn…
Và xin hãy tha thứ cho tôi.
|
|
1:52:23
|
People never want to offend white folks.
|
Người ta không bao giờ muốn
xúc phạm người da trắng.
|
|
1:52:27
|
They want to be able to keep white folks on their side
|
Họ muốn giữ người da trắng bên cạnh,
|
|
1:52:30
|
so that they will be allowed to make these movies.
|
để được phép làm những bộ phim này.
|
|
1:52:37
|
[Mitchell] By 1976,
|
Đến năm 1976,
|
|
1:52:39
|
after Black films redeemed the ideal of heroic protagonists,
|
sau khi phim da đen cứu vãn lý tưởng
về nhân vật chính anh hùng,
|
|
1:52:42
|
mainstream movies once again saw their worth.
|
phim chính thống lại thấy giá trị ở chúng.
|
|
1:52:45
|
Smile, you son of a…
|
Cười đi, đồ con…
|
|
1:52:46
|
[Mitchell] The Sting and Jaws, which returned the thrill of victory
|
The Sting and Jaws,
bộ phim mang lại cảm giác chiến thắng
|
|
1:52:50
|
to white male movie stars, were massive hits.
|
cho các nam tài tử da trắng,
đã rất thành công.
|
|
1:52:53
|
In fact, both Jaws and The Sting
|
Thật ra, cả Jaws và The Sting
|
|
1:52:55
|
were made by the same producers that did Willie Dynamite.
|
cùng được nhà sản xuất Willie Dynamite
thực hiện.
|
|
1:52:58
|
The Sting's plot could have been lifted from the novel Trick Baby, also a film.
|
Kịch bản của The Sting có thể bị đánh cắp
từ tiểu thuyết Trick Baby, cũng là phim.
|
|
1:53:03
|
And, by 1976's end, Rocky Balboa,
|
Và vào cuối năm 1976, Rocky Balboa, vị anh hùng có thể
bước ra từ phim hành động da đen,
|
|
1:53:07
|
a hero who could have stepped out of a Black action movie,
|
Rocky Balboa, vị anh hùng có thể
bước ra từ phim hành động da đen,
|
|
1:53:09
|
was pitted against a clumsy and mocking Muhammad Ali archetype.
|
đấu với phiên bản lười biếng
của Muhammad Ali.
|
|
1:53:12
|
And though Rocky didn't win the fight,
|
Dù Rocky không thắng,
|
|
1:53:14
|
he got the Best Picture Oscar and the box office success to go with it.
|
ông đã giành giải Oscar Phim hay nhất
và thành công phòng vé.
|
|
1:53:18
|
He looks like a big flag.
|
Anh ta trông như một lá cờ lớn.
|
|
1:53:20
|
[Mitchell] Rocky featured a Black heavyweight champ
|
Rocky có nhà vô địch hạng nặng da đen
|
|
1:53:23
|
who was a parody of the all-beef persona Ali brought to the ring.
|
đã bắt chước nhân vật đầy cơ bắp
mà Ali mang lên võ đài.
|
|
1:53:28
|
But Ali used humor as a mind game on his opponents,
|
Nhưng Ali dùng khiếu hài làm trò đấu trí
với các đối thủ
|
|
1:53:31
|
who all tried to glare him into submission. He wasn't a clown.
|
những người cố nhìn chằm chằm
để dọa ông ấy. Ông ấy đâu phải chú hề.
|
|
1:53:34
|
In fact, Ali knew he could pretend to take things lightly
|
Thực ra, Ali biết mình có thể giả vờ
xem nhẹ mọi thứ
|
|
1:53:38
|
because his skills would prove his indomitability,
|
vì kỹ năng của ông
sẽ chứng minh sự bất bại,
|
|
1:53:41
|
including a willingness to take a punch,
|
bao gồm sẵn sàng chịu đấm,
|
|
1:53:43
|
which may have accelerated his slide into Parkinson's.
|
điều này có thể khiến ông ấy
bị Parkinson về sau này.
|
|
1:53:47
|
Stallone's savvy had him lift cleverly from Black culture
|
Sự hiểu biết của Stallone giúp ông ấy
khéo léo học hỏi văn hóa da đen.
|
|
1:53:51
|
such ideas as pounding beef in the meat locker
|
Những ý tưởng như thụi thịt bò
trong tủ thịt,
|
|
1:53:53
|
and running up the museum steps, which Joe Frazier did first,
|
chạy lên các bậc thang bảo tàng,
điều mà Joe Frazier đã làm trước,
|
|
1:53:57
|
as the book Ghosts of Manila reminds us.
|
vì quyển sách Ghosts of Manila
gợi chúng ta nhớ.
|
|
1:54:01
|
As Rocky's foe, Apollo Creed,
|
Là kẻ thù của Rocky, Apollo Creed,
|
|
1:54:04
|
Carl Weathers bent himself into a pretzel to bring himself down to Stallone's size.
|
Carl Weathers đã luồn cúi
để hạ mình xuống tầm của Stallone.
|
|
1:54:09
|
I needed a chiropractor after watching Weathers fold himself
|
Tôi cần chuyên gia nắn khớp
sau khi xem Weathers luồn cúi
|
|
1:54:12
|
to the level of Rocky's fists.
|
xuống ngang tầm nắm đấm của Rocky.
|
|
1:54:16
|
By 1976, the notion of using the power of musicals to capture audience attention
|
Đến năm 1976, khái niệm sử dụng sức mạnh
của nhạc kịch để thu hút khán giả chú ý
|
|
1:54:21
|
was no longer lost on mainstream filmmakers.
|
không còn bị các nhà làm phim chính thống
phớt lờ.
|
|
1:54:26
|
With Car Wash, composer Norman Whitfield was primed to outdo Shaft and Super Fly,
|
Với Car Wash, nhà soạn nhạc Whitfield
đã vượt qua Shaft và Super Fly,
|
|
1:54:31
|
with a theme of hard-hitting funk bounce sutured to a social context.
|
với chủ đề funk bounce rất nổi bật
được thêm vào bối cảnh xã hội.
|
|
1:54:36
|
And it worked.
|
Và nó hiệu quả.
|
|
1:54:44
|
This song, "Something He Can Feel,"
|
Bài hát "Something He Can Feel" này
|
|
1:54:47
|
was Curtis Mayfield's take on Motown girl-group simmer.
|
là quan điểm của Curtis Mayfield
về sự cuốn hút của nhóm nhạc nữ Motown.
|
|
1:54:50
|
Mayfield wrote it for the proto-Dreamgirls,
|
Mayfield viết nó cho Dreamgirls,
|
|
1:54:53
|
Black showbiz melodrama, Sparkle…
|
chính kịch âm hưởng da đen, Sparkle…
|
|
1:54:55
|
♪ …I'm too young to let you know Just where I'm coming from ♪
|
…Tôi còn quá trẻ để cho các bạn biết
Tôi đến từ đâu
|
|
1:55:01
|
…which should have ignited the career of star Lonette McKee
|
…thứ lẽ ra vực dậy sự nghiệp
của ngôi sao Lonette McKee
|
|
1:55:05
|
and been more than a footnote for Irene Cara and Philip Michael Thomas.
|
và thu hút nhiều sự chú ý hơn
cho Irene Cara và Philip Michael Thomas.
|
|
1:55:10
|
Sparkle was screenwriter Joel Schumacher's follow-up to Car Wash,
|
Sparkle là sự tiếp nối Car Wash
của biên kịch Joel Schumacher,
|
|
1:55:14
|
and he wrote it to hypnotize audiences and direct himself.
|
ông ấy viết để thôi miên khán giả
và định hướng bản thân.
|
|
1:55:18
|
It ended up dazzling the handful who saw it
|
Cuối cùng nó đã làm
nhiều khán giả ấn tượng
|
|
1:55:20
|
but not with Schumacher behind the camera.
|
nhưng không có Schumacher sau máy quay.
|
|
1:55:24
|
Like the potential crowd-pleaser
|
Như kẻ lấy lòng tiềm năng,
|
|
1:55:26
|
The Bingo Long Traveling All-Stars & Motor Kings,
|
The Bingo Long Traveling All-Stars
& Motor Kings,
|
|
1:55:29
|
this story of the Negro Leagues
|
câu chuyện về Negro Leagues
|
|
1:55:31
|
also functioned as a metaphor for the amount of effort
|
cũng được coi là phép ẩn dụ
cho những nỗ lực
|
|
1:55:34
|
Blacks had to put into entertaining audiences.
|
mà người da đen phải làm khán giả vui.
|
|
1:55:36
|
The players had to give a show on the way to the stadium
|
Các cầu thủ phải biểu diễn
trên đường đến sân vận động
|
|
1:55:39
|
and still played nine innings of baseball.
|
và vẫn chơi chín hiệp bóng chày.
|
|
1:55:41
|
I loved it. I really wanted to do Bingo
|
Tôi rất thích. Tôi muốn vào vai Bingo
|
|
1:55:44
|
'cause Bingo was a really fun kind of character.
|
vì Bingo là một nhân vật rất thú vị.
|
|
1:55:47
|
I mean, the man is guaranteeing us $200.
|
Ông ta bảo lãnh cho chúng ta 200 đô.
|
|
1:55:49
|
If you slice that 11 ways, that comes out to about, uh…
|
Nếu ông chia theo 11 cách đó sẽ có khoảng…
|
|
1:55:55
|
A lot of money!
|
rất nhiều tiền!
|
|
1:55:57
|
[Mitchell] Bingo is all the things Williams is.
|
Williams chính là Bingo.
|
|
1:56:00
|
He's physical. He has an appetite for life.
|
Anh ấy khỏe mạnh.
Anh ấy ham muốn được sống.
|
|
1:56:02
|
Full of crap, you know.
|
Cứ nhảm nhí.
|
|
1:56:09
|
[man 1] Who you got, man?
|
Anh có ai nào?
|
|
1:56:12
|
[man 2] A real foxy lady.
|
Một quý cô rất quyến rũ.
|
|
1:56:13
|
[Mitchell] The 1977 film Brothers was a peculiar and rare attempt
|
Bộ phim Brothers năm 1977
là một nỗ lực kỳ lạ và hiếm có
|
|
1:56:18
|
at Black political melodrama.
|
về chính kịch chính trị da đen.
|
|
1:56:20
|
With its haunted Taj Mahal score,
|
Với bản nhạc Taj Mahal đầy ám ảnh,
|
|
1:56:23
|
it was a romance of ideals with Bernie Casey and Vonetta McGee
|
đó là sự kết hợp các ý tưởng
giữa Bernie Casey và Vonetta McGee,
|
|
1:56:27
|
as characters based on George Jackson and Angela Davis.
|
là vai các nhân vật dựa trên
George Jackson và Angela Davis.
|
|
1:56:30
|
But pretty much all this movie did was gape at their bone structure.
|
Nhưng phần lớn bộ phim này
tập trung vào cấu trúc xương của họ.
|
|
1:56:34
|
Before Marvel and DC dropped faithful movie adaptations
|
Trước khi Marvel và DC
thường xuyên phát hành
|
|
1:56:38
|
of their universes on regular schedules, the well-meaning street superhero story
|
những phim chuyển thể từ truyện tranh,
câu chuyện anh hùng đường phố ý nghĩa,
|
|
1:56:43
|
Abar: the First Black Superman hit screens.
|
Abar: the First Black Superman ra rạp.
|
|
1:56:47
|
This film celebrates the Watts Tower on-screen,
|
Bộ phim này tôn vinh
Tháp Watts trên màn ảnh,
|
|
1:56:50
|
giving it a sense of place in the Black world.
|
mang lại cảm giác gắn bó
trong thế giới da đen.
|
|
1:56:52
|
-Commence firing! -[whooshing]
|
Khai hỏa!
|
|
1:56:59
|
[Mitchell] And, in an early version of sampling,
|
Và trong phiên bản mẫu đầu tiên,
|
|
1:57:01
|
it used Captain America's origin story as a serving suggestion.
|
Marvel đã dùng câu chuyện sườn
của Đội trưởng Mỹ làm gợi ý.
|
|
1:57:05
|
As a Black race, let's get ourselves together,
|
Là một chủng tộc da đen, hãy hòa hợp
|
|
1:57:08
|
in every respect.
|
về mọi mặt.
|
|
1:57:09
|
For that, I'll sacrifice anything short of murder.
|
Vì điều đó, tôi hy sinh tất cả
trừ việc giết người.
|
|
1:57:12
|
Well, uh, suppose I could, uh, make you indestructible.
|
Giả sử tôi có thể biến anh thành bất tử.
|
|
1:57:18
|
[Mitchell] The cycle of Black film was slowly winding down,
|
Chu kỳ của phim da đen đang dần đi xuống,
|
|
1:57:21
|
as the sure-bet returns on Black films of a certain type
|
vì lợi nhuận được đảm bảo
của phim da đen ở vài thể loại
|
|
1:57:24
|
were diminishing at a rate that seemed exponential.
|
đang giảm dần theo cấp số nhân.
|
|
1:57:28
|
So, there was no place for a peculiar high point of the 1970s,
|
Vì vậy, không có chỗ
cho cao trào đặc biệt của thập niên 70,
|
|
1:57:32
|
a biopic about a real-life boxer,
|
phim tiểu sử về võ sĩ quyền anh có thật,
|
|
1:57:35
|
with a theme song that initially provoked unintentional laughs.
|
với một bài hát chủ đề
ban đầu gây những tràng cười vô tình.
|
|
1:57:38
|
♪ I believe the children are our future ♪
|
Tôi tin trẻ em là tương lai của chúng ta
|
|
1:57:42
|
♪ Teach them well And let them lead the way ♪
|
Hãy dạy chúng thật tốt
và để chúng dẫn đường
|
|
1:57:46
|
♪ Show them all the beauty They possess inside ♪
|
Cho chúng thấy mọi vẻ đẹp
Bên trong con người chúng
|
|
1:57:51
|
[Mitchell] Houston's chart-topping claiming of this song
|
Việc bài hát này của Houston
đứng đầu bảng xếp hạng
|
|
1:57:53
|
lifted it from ode to self-absorption to self-empowerment hymn.
|
đã nâng tầm nó từ bài ca ngợi bản thân
thành bài thánh ca tự trao quyền.
|
|
1:57:57
|
This embrace of "The Greatest Love of All" was a generational shift.
|
Sự đón nhận "The Greatest Love of All"
là sự thay đổi theo thế hệ.
|
|
1:58:02
|
Following the lead of actors from 1968 adopting Ali's bravado,
|
Làm theo các diễn viên từ năm 1968
chấp nhận sự dũng cảm của Ali,
|
|
1:58:06
|
it signaled the change in mainstream perception of Ali,
|
nó báo hiệu sự thay đổi
trong nhận thức đại chúng về Ali
|
|
1:58:09
|
from showboat to "The Greatest Love of All."
|
từ tàu diễn rong
đến "The Greatest Love of All".
|
|
1:58:14
|
Prior to this 1968 through '78 era,
|
Trước thời đại từ 1968 đến 78 này,
|
|
1:58:17
|
movie soundtracks didn't matter to the studios
|
nhạc phim không quan trọng với hãng phim
|
|
1:58:19
|
because they didn't consistently sell much,
|
vì họ không bán được nhiều,
|
|
1:58:22
|
and usually came out months after the movies were released.
|
và thường phát hành vài tháng
sau khi phim ra rạp.
|
|
1:58:25
|
Black '70s film ignored that example.
|
Phim đen thập niên 70 phớt lờ bài học đó.
|
|
1:58:28
|
The scores weren't just textures but detonations of thought and sound.
|
Bản nhạc không đơn thuần là nhạc nền
mà là sự bùng nổ của suy nghĩ và âm thanh.
|
|
1:58:33
|
Their boldness transformed movie music and mainstream music forever.
|
Sự táo bạo của họ đã biến đổi
nhạc phim và nhạc chính thống mãi mãi.
|
|
1:58:38
|
Suddenly, movie music was a commercial consideration.
|
Đột nhiên, nhạc phim được xem là
mục đích thương mại.
|
|
1:58:41
|
Black film soundtracks multiplied,
|
Nhạc phim da đen tăng lên,
|
|
1:58:44
|
composed and performed by R&B singers, jazz artists,
|
được sáng tác và biểu diễn
bởi các ca sĩ R&B, nghệ sĩ nhạc jazz,
|
|
1:58:48
|
classically trained musicians, who made a fusion of classical and modern.
|
các nhạc sĩ được đào tạo cổ điển,
tạo ra kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.
|
|
1:58:52
|
Master session drummer Bernard Purdie
|
Tay trống thời vụ bậc thầy Bernard Purdie
|
|
1:58:55
|
was out to show the true definition of funk
|
sẽ thể hiện định nghĩa thực sự của funk
|
|
1:58:58
|
in the Black X-rated film Lialeh,
|
trong phim Lialeh xếp hạng X
|
|
1:59:00
|
where he's on camera playing the score he composed for the movie.
|
có anh ấy được ghi hình chơi bài nhạc
tự sáng tác cho bộ phim.
|
|
1:59:06
|
Eventually, the movies would have to take notice
|
Cuối cùng, các bộ phim sẽ phải chú ý
|
|
1:59:09
|
because too many hits were coming out of these Black movie scores.
|
vì có quá nhiều bài thành công
đến từ nhạc phim của người da đen.
|
|
1:59:18
|
Robert Stigwood was producing a movie
|
Robert Stigwood đang sản xuất bộ phim
|
|
1:59:20
|
about the white middle-class being consumed by disco.
|
về tầng lớp trung lưu da trắng
bị ám ảnh disco.
|
|
1:59:23
|
You know, Black music.
|
Âm nhạc của người da đen.
|
|
1:59:25
|
Because Stigwood also owned a record label,
|
Vì Stigwood cũng sở hữu một hãng thu âm,
|
|
1:59:28
|
he made sure to use a film soundtrack featuring his biggest artists,
|
ông ấy đảm bảo sẽ dùng nhạc phim
có các nghệ sĩ có tiếng nhất,
|
|
1:59:31
|
the Bee Gees, to sell the movie
|
Bee Gees, để kinh doanh bộ phim
|
|
1:59:33
|
and help his potential audience get over its fear of a Black planet.
|
và giúp khán giả tiềm năng
vượt qua nỗi sợ về hành tinh đen.
|
|
1:59:38
|
Soon, soundtracks would come to dominate the pop charts
|
Nhạc phim sẽ sớm thống trị
bảng xếp hạng nhạc pop
|
|
1:59:41
|
and be expected to because of the Black film example.
|
và được mong đợi như thế
vì là tấm gương của phim da đen.
|
|
1:59:44
|
It's one of the many lasting and unheralded achievements
|
Đó là một trong số thành tựu lâu dài
và không thừa nhận
|
|
1:59:48
|
of Black film of this era.
|
của phim da den thời này.
|
|
1:59:53
|
In 1977, the most attractive points of Black film,
|
Năm 1977, những điểm hấp dẫn nhất
của phim da đen
|
|
1:59:56
|
the entrance, the confidence, the propulsive theme to announce the star,
|
sự xuất hiện, sự tự tin,
chủ đề đầy năng lượng để thông báo với sao
|
|
2:00:01
|
like this, finally received its homage in a mainstream movie.
|
như thế này, cuối cùng đã được tôn kính
trong phim chính thống.
|
|
2:00:05
|
♪ Music loud and women warm ♪ ♪ I've been kicked around Since I was born ♪
|
SATURDAY NIGHT FEVER (1977)
ĐẠO DIỄN: JOHN BADHAM
|
|
2:00:10
|
[muffled] ♪ And now it's all right It's okay… ♪
|
SHAFT (1971)
ĐẠO DIỄN: GORDON PARKS
|
|
2:00:12
|
[Mitchell] Which is to say, every generation gets its own Elvis or Eminem.
|
Nghĩa là mỗi thế hệ
đều có một Elvis hoặc Eminem riêng.
|
|
2:00:19
|
John Travolta was another note in the decades-long symphony of swagger,
|
John Tra Volta là một nốt nhạc khác
trong giao hưởng hàng thập kỷ sành điệu,
|
|
2:00:24
|
an off-white take on Black cool,
|
một cảnh có sự đen ngầu chất chơi,
|
|
2:00:27
|
the next best thing.
|
điều tuyệt vời kế tiếp.
|
|
2:00:29
|
Travolta, as Tony Manero,
|
Travolta, trong vai Tony Manero,
|
|
2:00:32
|
may not have been the first to use Black beats of stylization,
|
có thể không phải người đầu tiên
dùng phong cách da đen
|
|
2:00:35
|
but he embraced it with a bone-deep flair for expropriation.
|
nhưng ông ấy đã đón nhận
cùng khả năng học hỏi đỉnh cao.
|
|
2:00:38
|
His intensity and intent
|
Sự mãnh liệt và ý định của ông
|
|
2:00:41
|
became a truly realized cultural phenomenon,
|
đã trở thành
hiện tượng văn hóa được công nhận
|
|
2:00:44
|
the biggest ever.
|
lớn nhất từ trước giờ.
|
|
2:00:47
|
By 1978, Richard Pryor had appeared in 20 movies.
|
Đến năm 1978, Richard Pryor
đã xuất hiện trong 20 bộ phim.
|
|
2:00:51
|
With the exception of a handful of turns,
|
Ngoại trừ một số vai,
|
|
2:00:54
|
his live standup, and Wattstax, none consistently made use of his talent.
|
hài độc thoại, và Wattstax,
không ai liên tục tận dụng tài của ông.
|
|
2:00:58
|
Wanna buy a radio?
|
Muốn mua đài không?
|
|
2:00:59
|
My locker's been busted for six months now, man,
|
Tủ đồ của tôi bị phá sáu tháng rồi,
|
|
2:01:02
|
and the company ain't did shit to fix it.
|
và công ty không sửa chữa gì hết.
|
|
2:01:04
|
Now I have to stick my finger in some tiny-ass hole.
|
Giờ tôi phải thọc ngón tay
vào lỗ đít bé xíu.
|
|
2:01:07
|
I cut my finger, man, two weeks ago, and it ain't healed yet.
|
Ngón tay tôi bị cắt hai tuần trước,
và nó vẫn chưa lành.
|
|
2:01:10
|
[Mitchell] In '78, he costarred in what would be a most demanding role.
|
Vào năm 78, ông ấy hóa thân
vào một vai diễn rất khó nhằn.
|
|
2:01:15
|
He played a volatile and miserable autoworker in Blue Collar,
|
Ông ấy đóng vai một thợ máy
khốn khổ và nhẹ dạ trong Blue Collar,
|
|
2:01:19
|
which would also remain his own favorite acting work.
|
cũng là công việc diễn xuất
mà ông ấy yêu thích.
|
|
2:01:23
|
You a redneck, peckerwood motherfucker, you know that?
|
Mày là đồ nhà quê, thằng khốn,
mày biết không?
|
|
2:01:26
|
That's it, you're through. I've had your bullshit.
|
Được, mày thật láo. Mày bị đuổi việc.
|
|
2:01:29
|
I'mma kill a motherfucker! You understand that?
|
Tao sẽ giết mày, thằng khốn!
Hiểu không?
|
|
2:01:31
|
[Mitchell] It was a film whose atmosphere was so combative,
|
Đó là một bộ phim
có bầu không khí hiếu chiến,
|
|
2:01:34
|
you could make a great movie about the making of Blue Collar.
|
có thể sản xuất một bộ phim hay
về quá trình làm phim Blue Collar.
|
|
2:01:37
|
It would be the following year
|
Sẽ là năm sau
|
|
2:01:39
|
that Pryor would release himself from fur-lined handcuffs
|
khi Pryor sẽ tự giải thoát
khỏi xiềng xích vô hình
|
|
2:01:42
|
in his most complex and remarkable role,
|
trong vai phức tạp và đáng chú ý nhất,
|
|
2:01:45
|
himself.
|
bản thân mình.
|
|
2:01:46
|
I don't wanna never see no more police in my life.
|
Tôi không muốn không gặp cảnh sát nữa.
|
|
2:01:51
|
At my house. [chuckles]
|
Tại nhà tôi.
|
|
2:01:54
|
[Mitchell] To witness Pryor's startling, jazz-drummer control
|
Chứng kiến màn chơi trống jazz điệu nghệ
của Pryor
|
|
2:01:57
|
in the film Live in Concert
|
trong bộ phim Live in Concert,
|
|
2:01:59
|
is to see he was the Tony Williams of comedians.
|
là được thấy ông như Tony Williams
của giới nghệ sĩ hài.
|
|
2:02:03
|
It only highlighted how the studios made movies,
|
Nó làm nổi bật
cách các hãng phim làm phim,
|
|
2:02:06
|
such as The Wiz, that squandered his blistering truth.
|
chẳng hạn The Wiz,
đã phung phí tài năng và khả năng của ông.
|
|
2:02:10
|
Phony!
|
Đồ rởm!
|
|
2:02:12
|
[Mitchell] At this point, it feels like only one thing can save Black film from oblivion.
|
Lúc này, có vẻ như chỉ có một thứ
có thể cứu phim da đen khỏi sự lãng quên.
|
|
2:02:16
|
The Wiz is out! He's not here!
|
The Wiz ra rồi! Gã không có ở đây!
|
|
2:02:19
|
I'm on my way to find The Wiz.
|
Tôi đang trên đường tìm The Wiz.
|
|
2:02:22
|
He's gonna get me back home.
|
Ông ấy sẽ đưa tôi về nhà.
|
|
2:02:24
|
Well, that's nice.
|
Chà, hay đấy.
|
|
2:02:25
|
[Mitchell] Was it an all-stops-out musical from one of the most respected directors,
|
Đó có phải vở nhạc kịch công phu
của một trong số đạo diễn đáng kính nhất,
|
|
2:02:29
|
with a film debut of a performer destined to become
|
với bộ phim đầu tay
của một diễn viên có số mệnh
|
|
2:02:32
|
the biggest pop music phenomenon of the next decade
|
trở thành hiện tượng nhạc pop lớn nhất
thập kỷ tiếp theo
|
|
2:02:35
|
and a budget that could possibly equal what was spent
|
và ngân sách có thể bằng số tiền đã chi
|
|
2:02:38
|
to make all the Black films produced in 1968?
|
để sản xuất tất cả phim da đen năm 1968?
|
|
2:02:41
|
A good thought in the abstract but probably not in real life.
|
Ý tưởng thì hay
nhưng trên thực tế thì không hẳn.
|
|
2:02:45
|
The director was someone whose best work
|
Đạo diễn là người có tác phẩm hay nhất
|
|
2:02:47
|
was tense, gritty movies, such as Serpico and Dog Day Afternoon.
|
là những bộ phim căng thẳng, gai góc,
như Serpico và Dog Day Afternoon.
|
|
2:02:51
|
The star's about 20 years too old for the part,
|
Ngôi sao khoảng 20 tuổi cho vai diễn này,
|
|
2:02:54
|
and the expressionism
|
và chủ nghĩa biểu hiện,
|
|
2:02:56
|
and gospel-flavor intimacy of the stage show
|
sự gần gũi theo phong cách phúc âm
của chương trình sân khấu
|
|
2:02:58
|
is replaced by hundreds of extras trying not to bump into each other
|
được thay thế bởi hàng trăm nhân vật phụ
cố không va vào nhau
|
|
2:03:01
|
in outfits that still seem to have shiny price tags hanging off them.
|
trong những bộ trang phục có vẻ
vẫn còn nguyên những nhãn giá sáng bóng.
|
|
2:03:06
|
The Wiz is said to have cost between 25 and 40 million dollars to make,
|
Kinh phí sản xuất The Wiz
được cho là từ 25 đến 40 triệu đô,
|
|
2:03:11
|
as much as Super Fly grossed.
|
nhiều bằng doanh thu của Super Fly.
|
|
2:03:13
|
It lacked the infectious aplomb and winning brio
|
Nó thiếu phong cách lan tỏa
và năng lượng cuốn hút
|
|
2:03:16
|
of the Black movies that did succeed.
|
của các bộ phim đen đã thành công.
|
|
2:03:18
|
It only made about a third of its costs back.
|
Doanh thu của nó chỉ bằng
một phần ba kinh phí.
|
|
2:03:21
|
Sure, it may have got bad reviews,
|
Nó có thể bị đánh giá tệ,
|
|
2:03:22
|
but so did most of the films that did extraordinary business.
|
nhưng đa số các phim muốn kiếm thêm
cũng vậy.
|
|
2:03:25
|
The simple fact is The Wiz lost money.
|
Sự thật đơn giản là The Wiz đã lỗ tiền.
|
|
2:03:28
|
So much that it gave the movie industry the reason it had been looking for
|
Lỗ nhiều đến mức cho ngành điện ảnh
lý do họ luôn tìm kiếm
|
|
2:03:31
|
to withdraw from the Black movie business
|
để rút khỏi ngành kinh doanh phim da đen
|
|
2:03:34
|
and handed movie executives the chance to say things like,
|
và trao cho các nhà làm phim cơ hội
để nói điều như:
|
|
2:03:37
|
"Black people don't wanna see themselves in movies anymore."
|
"Người da đen không muốn thấy mình
trên phim nữa".
|
|
2:03:40
|
Or something I actually heard from one,
|
Hay điều tôi đã nghe từ báo khác
|
|
2:03:42
|
"Black people don't see themselves in historical dramas anyway."
|
"Người da đen không thấy mình
trong phim lịch sử".
|
|
2:03:47
|
It was in 1978
|
Năm 1978,
|
|
2:03:49
|
that the white male movie star reaccepted the mantle of hero
|
nam tài tử da trắng lại chấp nhận
vai diễn anh hùng
|
|
2:03:52
|
after rejecting it to embody the tormented antihero for over a decade,
|
sau khi từ chối vai đó để vào vai
phản anh hùng đi gây khổ đau cả thập kỷ,
|
|
2:03:57
|
the sure and steely-eyed hero archetype…
|
hình mẫu anh hùng mãnh liệt và đáng tin…
|
|
2:04:01
|
[announcer] Burt Reynolds is Hooper.
|
Burt Reynolds là Hooper.
|
|
2:04:03
|
And Hooper is a real hero.
|
Và Hooper là một anh hùng thực sự.
|
|
2:04:06
|
[Mitchell] …and finally absorbed the lesson
|
…cuối cùng đã thấm thía bài học
|
|
2:04:08
|
that these Black films understood early on.
|
mà các phim da đen này
đã hiểu từ rất sớm.
|
|
2:04:10
|
The biggest myth that the movies promoted,
|
Chuyện hoang đường lớn nhất
mà các bộ phim đã quảng cáo,
|
|
2:04:13
|
going back to D.W. Griffith and even before,
|
về thời D.W. Griffith
và thời gian trước đó,
|
|
2:04:16
|
is that we want to be saved.
|
là chúng tôi muốn được cứu.
|
|
2:04:19
|
But it's often a satisfying lie,
|
Nhưng thường là lời nói dối để thỏa mãn,
|
|
2:04:21
|
a chili cheeseburger, poisonous but so good.
|
bánh mì kẹp phô mai có ớt,
độc nhưng rất ngon.
|
|
2:04:28
|
[Mitchell] Warren Beatty ascended from impotent bank robber to the heavens.
|
Warren Beatty thăng thiên
kẻ cướp nhà băng bất lực lên thiên đường.
|
|
2:04:32
|
Heaven Can Wait could be viewed as the closing of a circle,
|
Heaven Can Wait
có thể được coi là hồi kết,
|
|
2:04:36
|
because a '70s remake of Here Comes Mr. Jordan
|
vì bản làm lại
Here Comes Mr. Jordon thập niên 70
|
|
2:04:38
|
began its life in the hands of a Black performer
|
bắt đầu trong tay một nghệ sĩ da đen
|
|
2:04:41
|
working with Francis Coppola.
|
hợp tác với Francis Coppola.
|
|
2:04:43
|
[Coppola] It was a really funny script because he's this white guy
|
Kịch bản đó rất hài hước
vì ông ta là người da trắng
|
|
2:04:46
|
who dies and comes back as Bill Cosby,
|
chết đi và trở lại làm Bill Cosby,
|
|
2:04:49
|
but everyone sees him as white.
|
nhưng ai cũng coi ông ta là da trắng.
|
|
2:04:52
|
He liked-- I don't know why it was never done.
|
Ông ấy thích…
Không hiểu sao không làm phim đó.
|
|
2:04:54
|
[Mitchell] Robert De Niro employed his movie-star concentration
|
Robert De Niro đã thuê
nhóm ngôi sao điện ảnh
|
|
2:04:58
|
to play an old-school avenger.
|
để vào vai kẻ báo thù thời xưa.
|
|
2:05:00
|
Clint Eastwood put down his .44 Magnum to hang with the apes.
|
Clint Eastwood đã bỏ khẩu 44 Magnum
để chơi với lũ khỉ.
|
|
2:05:04
|
And the rocket that was launched from the planet Krypton by DC Comics in 1938
|
Và tên lửa được phóng từ Hành tinh Krypton
bởi DC Comics vào năm 1938
|
|
2:05:09
|
finally deposited its contents on the movie screen.
|
cuối cùng đã được đưa lên màn ảnh rộng.
|
|
2:05:28
|
But by 1978, the crowning achievement of the decade came into focus,
|
Nhưng đến 1978, bộ phim đỉnh cao cuối cùng
của thập kỷ được chú ý,
|
|
2:05:32
|
a work of art that had been playing since the end of the previous year.
|
một tác phẩm nghệ thuật đã được trình diễn
từ cuối năm trước.
|
|
2:05:37
|
This film took the director much of the decade
|
Đạo diễn đã mất cả thập kỷ để hoàn thành
|
|
2:05:39
|
to complete and release,
|
và phát hành phim
|
|
2:05:40
|
though, to be fair, it was a thesis project.
|
nhưng công bằng mà nói,
đó là một dự án luận văn.
|
|
2:05:43
|
It used music deftly to illustrate character and setting
|
Nó sử dụng âm nhạc rất khéo léo
để thể hiện nhân vật và bối cảnh,
|
|
2:05:46
|
and showed an alluring command of the medium
|
cho thấy khả năng đỉnh cao
của truyền thông,
|
|
2:05:49
|
and would be imitated into the next century.
|
và sẽ được học hỏi ở thế kỷ tiếp theo.
|
|
2:05:51
|
♪ Within me cries ♪
|
SIDEWALK STORIES (1989)
ĐẠO DIỄN: CHARLES LANE
|
|
2:05:57
|
♪ I'm sure someone may answer my call ♪
|
GEORGE WASHINGTON (2000)
ĐẠO DIỄN: DAVID GORDON GREEN
|
|
2:06:06
|
♪ Ooh ♪ ♪ May not… ♪
|
HOUSE PARTY (1990)
ĐẠO DIỄN: REGINALD HUDLIN
|
|
2:06:10
|
[Mitchell] Burnett borrowed Dinah Washington's "This Bitter Earth"
|
Burnett đã mượn "This Bitter Earth"
của Dinah Washington
|
|
2:06:13
|
for its delicate heartache.
|
vì nó có nỗi đau mỏng manh.
|
|
2:06:15
|
And Martin Scorsese paid tribute to the scene in both image and music.
|
Và Martin Scorsese đã tôn vinh cảnh này
bằng cả hình ảnh và âm nhạc.
|
|
2:06:24
|
These people I grew up with, I really admired them, you know,
|
Tôi rất ngưỡng mộ
những người cùng tôi lớn lên,
|
|
2:06:28
|
the fathers who, you know…
|
những người cha…
|
|
2:06:30
|
Unlike Hollywood films, that they…
|
Không như phim Hollywood,
|
|
2:06:32
|
Everyone's a prostitute or doing something or leaving the family,
|
ai cũng làm gái hoặc làm gì đó,
hoặc rời bỏ gia đình,
|
|
2:06:36
|
and a mother to take care, a single parent,
|
bỏ lại bà mẹ cần chăm sóc, mẹ đơn thân,
|
|
2:06:38
|
these parents and fathers were working hard, you know,
|
những ông bố bà mẹ này
đã làm việc chăm chỉ,
|
|
2:06:42
|
and I tried to be like 'em. And I grew up in a community
|
và tôi muốn như họ.
Tôi lớn lên trong cộng đồng
|
|
2:06:45
|
that I really respected the people and liked 'em because I saw who they were,
|
mà tôi thực sự tôn trọng và thích họ
vì tôi thấy được con người của họ,
|
|
2:06:50
|
and those are the kinds of people I didn't see represented in stories.
|
đó là những người tôi không thấy
được đại diện trong các câu chuyện.
|
|
2:06:54
|
'Cause they were working-class people. Watts was a really interesting place.
|
Họ là tầng lớp lao động.
Watts là một nơi rất thú vị.
|
|
2:07:00
|
When I first went to UCLA,
|
Lần đầu tiên tôi đến UCLA,
|
|
2:07:02
|
they had this end-of-the-quarter screening called Royce Hall Screenings.
|
họ tổ chức chiếu phim cuối quý
gọi là Royce Hall Screenings.
|
|
2:07:06
|
And they showed all the best films that were shown at…
|
Và họ đã chiếu tất cả bộ phim hay nhất
được chiếu ở…
|
|
2:07:09
|
in the film department that year.
|
phòng điện ảnh năm đó.
|
|
2:07:11
|
And I was taking a class with… The teacher was Basil Wright.
|
Và tôi học lớp với… Giáo viên là Basil Wright.
Thầy làm phim tài liệu
|
|
2:07:15
|
He was a documentary filmmaker who did Song of Ceylon, things like that.
|
Giáo viên là Basil Wright.
Thầy làm phim tài liệu và sản xuất Song of Ceylon.
Tôi thật may khi được học lớp của thầy.
|
|
2:07:19
|
I was so lucky to get in his class.
|
và sản xuất Song of Ceylon.
Tôi thật may khi được học lớp của thầy.
|
|
2:07:21
|
And I remember going to the screenings at Royce Hall,
|
Và tôi nhớ đã đến buổi chiếu phim
ở Royce Hall
|
|
2:07:24
|
and I couldn't understand a word of what was going on. I… I didn't identify--
|
tôi không thể hiểu chuyện gì đang xảy ra.
Tôi không xác định…
|
|
2:07:28
|
I mean, it was a time when the flower children was a big thing.
|
Đó là thời kỳ
mà lập dị là chuyện tày đình.
|
|
2:07:32
|
You know, nudity, you know, going up to… going up to Topanga Canyon,
|
Khỏa thân, lên đến hẻm núi Topanga,
|
|
2:07:36
|
you know, and the guys are getting weed and all this kind of stuff
|
Khỏa thân, lên đến hẻm núi Topanga, và đám người chơi cần, tất cả chuyện đó,
|
|
2:07:39
|
and just finding themselves,
|
và tìm thấy chính họ,
|
|
2:07:41
|
rediscovering themselves and their sexuality.
|
khám phá lại bản thân và tình dục.
|
|
2:07:44
|
And, I mean, those weren't the issues in my community.
|
Và đó không phải là vấn đề
trong cộng đồng của tôi.
|
|
2:07:57
|
[Mitchell] Killer of Sheep demonstrated the potential of the medium
|
Killer of Sheep đã cho thấy
tiềm năng của truyền thông
|
|
2:08:00
|
by a poet finding beauty in his own neighborhood.
|
khi một nhà thơ tìm thấy vẻ đẹp
trong chính khu phố của mình.
|
|
2:08:03
|
And, of course, he was ignored by the mainstream press.
|
Và dĩ nhiên, ông ấy
bị báo chí chính thống phớt lờ.
|
|
2:08:07
|
There was no takeaway from it,
|
Không có gì nổi bật từ chuyện đó,
|
|
2:08:09
|
even as filmmakers made entire careers out of copying it.
|
kể cả các nhà làm phim
đã tạo dựng sự nghiệp nhờ sao chép nó.
|
|
2:08:12
|
And Black film was left to wither and die.
|
Và phim da đen bị bỏ mặc
để khô héo và chết.
|
|
2:08:15
|
But it refused to.
|
Nhưng nó không thế.
|
|
2:08:17
|
In every decade since 1978, there's been a rise and fall
|
Trong mỗi thập kỷ kể từ năm 1978,
có những thăng trầm
|
|
2:08:21
|
for gifted Black filmmakers who won't give up.
|
đê các nhà làm phim da đen tài năng
không bỏ cuộc.
|
|
2:08:24
|
Is the lesson that those who cannot remember the past
|
Là bài học cho kẻ không thể nhớ quá khứ
|
|
2:08:27
|
are condemned to keep remaking Shaft?
|
bị lên án là tiếp tục làm lại Shaft?
|
|
2:08:29
|
There's much talk of the pride that came out of the period, but again,
|
Nhiều câu chuyện về tự hào
xuất phát từ thời kỳ đó,
|
|
2:08:32
|
I think of something my grandmother said, "You don't want pride. It's a trap."
|
tôi lại nghĩ về điều mà bà tôi đã nói:
"Cháu không muốn tự hào. Đó là cái bẫy".
|
|
2:08:37
|
"That means you want someone to see your chest swelled up."
|
"Nghĩa là cháu muốn ai đó
thấy ngực cháu phồng lên.
|
|
2:08:40
|
"It's a selfish thing."
|
Đó là một việc ích kỷ.
|
|
2:08:42
|
"Instead, take pleasure in what you do. That belongs to you."
|
Thay vào đó, hãy tận hưởng điều cháu làm.
Nó thuộc về cháu.
|
|
2:08:46
|
"It's something you want others to share in with you."
|
Đó là việc cháu muốn người khác
làm cùng".
|
|
2:08:49
|
It's what I got from those films.
|
Thứ tôi có được từ các bộ phim.
|
|
2:08:51
|
The pleasure those talents took in making the movies,
|
Niềm vui mà những tài năng đó có được
khi làm phim,
|
|
2:08:54
|
they passed on to me and to others,
|
họ truyền lại cho tôi và những người khác,
|
|
2:08:57
|
and it's a living thing.
|
và đó là vật thể sống.
|
|
2:09:25
|
For the dudes who ain't here, huh?
|
Cho những người không ở đây.
|
|
2:09:28
|
In addition to being a repository of hope, they were empirical proof
|
Ngoài việc chứa đựng hy vọng,
chúng còn là bằng chứng thực tế
|
|
2:09:34
|
that we were here, that we exist,
|
rằng chúng tôi đã ở đây, chúng ta tồn tại,
|
|
2:09:37
|
that we create culture,
|
chúng tôi tạo ra văn hóa,
|
|
2:09:39
|
that our community is a viable community,
|
cộng đồng của chúng tôi có thể tồn tại,
|
|
2:09:41
|
is an important community,
|
là một cộng đồng quan trọng,
|
|
2:09:43
|
that we have voices, and that we will be heard.
|
chúng tôi có tiếng nói,
và chúng tôi sẽ được lắng nghe.
|
|
2:09:49
|
[Mitchell] A final note, one person symbolized all the ups and downs of the period.
|
Ghi chú cuối cùng, một người tượng trưng
cho mọi thăng trầm của thời kỳ đó.
|
|
2:09:53
|
Going from number one at the box office to irrelevance
|
Đi từ vị trí số một ở phòng vé
đến không liên quan,
|
|
2:09:56
|
to being one of the last left standing.
|
đến là một trong số
diễn viên da đen cuối cùng.
|
|
2:09:59
|
Sidney Poitier,
|
Sidney Poitier
|
|
2:10:00
|
who shifted his trajectory but didn't slow a step.
|
đã thay đổi quỹ đạo
nhưng không hề chững lại.
|
|
2:10:04
|
He trusted his compact with Black audiences would remain intact.
|
Ông tin thỏa thuận vói khán giả da đen
sẽ vẫn còn nguyên vẹn.
|
|
2:10:10
|
[Mitchell] From 1968 through '78, he directed and starred in five films…
|
Từ năm 1968 đến năm 1978,
ông ấy đạo diễn và vào vai năm phim…
|
|
2:10:15
|
I put my faith in the good book.
|
Tôi đặt niềm tin vào kinh thánh.
|
|
2:10:17
|
…all of which centered on characters pretending to be something they're not.
|
…tất cả đều tập trung vào các nhân vật
giả vờ không phải chính mình.
|
|
2:10:21
|
Damn, man, we trusted you! I mean, why us?!
|
Mẹ kiếp, chúng tôi đã tin anh!
Sao lại là chúng tôi?
|
|
2:10:25
|
Why not you, brother?
|
Sao không phải là anh?
|
|
2:10:26
|
[Mitchell] I once asked him about this
|
Tôi từng hỏi ông ấy về việc này,
|
|
2:10:29
|
one of the handful of times I spoke to him,
|
một vài lần tôi trò chuyện với ông ấy,
|
|
2:10:31
|
all ending with him turning me down for an interview.
|
đều kết thúc là ông ấy từ chối phỏng vấn.
|
|
2:10:34
|
When I mentioned that his five directing efforts were all about imposture…
|
Khi tôi bảo năm bộ phim ông đã đạo diễn
đều là về sự mạo danh…
|
|
2:10:38
|
Open your eyes.
|
Mở mắt ra đi.
|
|
2:10:39
|
…he laughed and said,
|
…ông ấy đã cười và đáp:
|
|
2:10:41
|
"Young man, I already have a therapist. I don't need another one."
|
"Anh bạn, tôi có bác sĩ trị liệu rồi.
Tôi không cần ai nữa".
|
|
2:10:45
|
You are capable of great feats of strength and courage.
|
Cậu có sức mạnh và lòng dũng cảm.
|
|
2:10:50
|
Strength and courage.
|
Sức mạnh và lòng dũng cảm.
|
|
2:10:53
|
You can beat any fighter in the world. You will win the championship.
|
Cậu có thể đánh bại bất cứ võ sĩ nào.
Cậu sẽ giành danh hiệu vô địch.
|
|
2:11:01
|
-I will? -Yes!
|
- Thật sao?
- Thật!
|
|
2:11:05
|
[Mitchell] But being Black in America is often about remembering
|
Nhưng làm người da đen ở Mỹ
thường là nhớ rằng
|
|
2:11:08
|
that what you think you are isn't what other people see
|
điều bạn nghĩ không phải là
điều người khác nhìn thấy
|
|
2:11:12
|
and figuring out the distance between those two perceptions.
|
và tìm ra khoảng cách
giữa hai nhận thức đó.
|
|
2:11:16
|
I think it's something my grandmother would have agreed with.
|
Tôi nghĩ bà tôi sẽ đồng ý với điều đó.
|