Is That Black Enough for You?!?

Time Subtitle Translation
21s [Elvis Mitchell] For me, the most exciting period in the history of film ‎Với tôi, giai đoạn thú vị nhất ‎trong lịch sử điện ảnh
25s is when movies with the word "black" in the title went from this ‎là khi phim có từ "đen" trong tựa phim, ‎xuất phát từ nghĩa đó…
30s to this. ‎…đến nghĩa này.
43s My excitement was not just because there was finally truth in advertising ‎Tôi phấn khích không chỉ vì cuối cùng, ‎quảng cáo cũng có sự thật
48s but because I got to see a first in the movies, ‎mà vì tôi được thấy ‎một tiền lệ trong điện ảnh,
51s a procession of assured Black talent. ‎một nhóm tài năng da đen tự tin,
55s Pam Grier aglow in Friday Foster, ‎Pam Grier tỏa sáng trong‎ Friday Foster,
57s an early comics adaptation. ‎phim chuyển thể ‎truyện tranh giai đoạn đầu.
1:00 Max Julien's contemporary take on film noir in The Mack. ‎Vai diễn đương thời trong phim đen ‎của Max Julien là trong‎ The Mack.
1:04 Charlie Russell's 1969 play Five on the Black Hand Side ‎Vở kịch năm 1969 của Charlie Russell, ‎Five in the Black Hand Side,
1:08 would hit the big screen four years later. ‎ra rạp bốn năm sau đó.
1:11 I ain't givin' up nothin' but bubble gum and hard times! ‎Tôi sẽ không bỏ gì hết ‎ngoài kẹo cao su và thời gian khó khăn!
1:16 And I'm fresh outta bubble gum. ‎Và tôi vừa hết kẹo cao su.
1:21 [Mitchell] And I wasn't alone in responding this way. ‎Và không chỉ có mình tôi phản ứng như vậy.
1:26 -[announcer] Hell Up in Harlem. -[announcer 2] The Black Godfather. ‎Hell Up ở Harlem. ‎The Black Godfather.
1:30 [Mitchell] So, if this burst of freedom and fulfillment was so well-received ‎Nếu sự bùng nổ của tự do và trọn vẹn này ‎rất được đón nhận
1:35 and the thirst never really went away, ‎và mong muốn này ‎không bao giờ nguôi ngoai,
1:38 why did these Black films stop getting made? ‎vì sao mấy bộ phim da đen này ‎không được sản xuất nữa?
1:55 [Mitchell] My grandmother told me that movies changed the way she dreamed. ‎Bà tôi kể rằng phim ảnh đã thay đổi ‎những giấc mơ của bà.
2:00 She hailed from Mississippi. ‎Bà tôi đến từ Mississippi.
2:02 She said that movies turned her dreams into something resembling stories ‎Bà kể rằng phim ảnh đã biến ‎những giấc mơ của bà tương tự như phim,
2:07 and that first film she saw that embedded in her subconscious ‎và bộ phim đầu tiên mà bà được xem ‎đã ăn sâu vào tiềm thức của bà
2:11 was Dracula. ‎đó là ‎Dracula.
2:13 And its gothic chills and mezzo-operatic tone ‎Và cảm giác Gothic ‎cùng giai điệu giống nhạc thính phòng
2:16 made her afraid to sleep for a week. ‎khiến bà sợ đi ngủ suốt cả tuần.
2:19 I am Dracula. ‎Ta là Dracula.
2:22 Evil spirits?! Good gracious me! Well, there is evil spirits around here? ‎Những linh hồn xấu xa? Trời ạ! ‎Có ác quỷ quanh đây sao?
2:25 Why sure, the place is crawling with 'em. And that ain't all. ‎Phải, nơi này toàn là bọn chúng. ‎Mà vẫn chưa hết đâu.
2:29 What? There's more? ‎Cái gì? Còn nữa ư?
2:30 [Mitchell] But movies that showed African Americans facing fear ‎Nhưng những bộ phim chiếu ‎người Mỹ gốc Phi đối mặt với nỗi sợ
2:33 brought that to the screen in a way that was dehumanizing and surreal. ‎đã đưa điều đó lên màn ảnh ‎theo một cách vô nhân đạo và kỳ quái.
2:38 Who is they?! Who is they?! ‎Bọn họ là ai thế?!
2:41 -Zombies. -[exclaims in fear] ‎Xác sống.
2:44 [Mitchell] This also demonstrates that, way more often than should happen, ‎Điều này cũng chứng tỏ rằng, ‎thường xuyên hơn mức phải phép,
2:48 films regarded as classics had a way of letting Black people down. ‎phim được coi là kinh điển ‎có cách làm người da đen thất vọng.
2:53 At some point, ‎Một lúc nào đó,
2:54 you're likely to be assaulted by a cringe-worthy moment ‎bạn có thể bị đả kích ‎bởi thứ gì đó rùng mình
2:57 in something from the canon by one of the masters. ‎từ một hình mẫu ở một trong các kiệt tác.
3:00 Tossed-off stereotypes from the Master of Suspense, ‎Để sản xuất những khuôn mẫu ‎từ Bậc thầy Hồi hộp,
3:04 and one of film's most highly regarded dramatists, ‎và một trong số biên kịch ‎được đánh giá cao nhất,
3:06 and the premier actor-director of musicals ‎và sự ra mắt ‎đạo diễn kiêm diễn viên nhạc kịch
3:09 continue to leave a mark. ‎tiếp tục để lại dấu ấn.
3:12 Orson Welles and Laurence Olivier, giants in theater and the movies, ‎Orson Welles và Laurence Olivier, ‎những người khổng lồ trong điện ảnh,
3:16 slathered on blackface and benign superiority ‎trang điểm đậm thành mặt đen ‎và sự ưu việt thiện lành
3:20 to take on Othello. ‎để nhận vai Othello.
3:22 A closet lock and key of villainous secrets. ‎Một ổ khóa tủ đồ và chìa khóa ‎của những bí mật xấu xa.
3:27 [Mitchell] I have never been able to see Mickey Mouse in those gloves ‎Tôi chưa từng được thấy chuột Mickey ‎đeo đôi găng tay đó
3:30 or Bugs Bunny, for that matter, and not think of minstrel shows. ‎hay thỏ Bugs cũng như thế, ‎và không nghĩ đến chương trình minstrel.
3:35 What else were we to assume? They were dressing for the Harvard Club? ‎Ta còn thừa nhận gì nữa? ‎Họ mặc đồ cho Câu lạc bộ Harvard?
3:38 -Did you ever see an elephant fly? -[chuckles] Well, I seen a horsefly. ‎Cậu từng thấy voi bay bao giờ chưa? ‎Chà, tớ có thấy ruồi trâu.
3:42 [exclaims] I seen a dragonfly. ‎Tớ thấy một chú chuồn chuồn.
3:45 -I seen a housefly. -[audience laughs] ‎Tớ có thấy ruồi nhà.
3:48 [crow] See, I seen all that ‎Đó, tớ thấy hết…
3:49 [Mitchell] These were probably some of the scenes ‎Trên đó có lẽ là vài cảnh phim
3:51 that made their way into my grandmother's subconscious, ‎đã đi vào tiềm thức của bà tôi,
3:54 fragments that she had to fight from overtaking her image of herself, ‎những mảnh vỡ mà bà phải đấu tranh ‎để vượt qua hình ảnh bản thân,
3:57 along with the way she was treated as a young woman of color in Mississippi. ‎cùng với cách bà bị đối xử ‎như cô gái trẻ da màu ở Mississippi.
4:01 Her awareness of images was such that, when we visited her in Hattiesburg, ‎Nhận thức của bà về phim ảnh đến mức, ‎khi bọn tôi đến thăm bà ở Hattiesburg,
4:05 she wouldn't let us watch reruns of The Andy Griffith Show. ‎bà không cho chúng tôi xem lại ‎The Andy Griffith Show.
4:09 She would say, ‎Bà nói là:
4:10 "There's no Black people in that Southern town." ‎"Không có người da đen ‎ở thị trấn phía Nam đó.
4:12 "What do you think happened to them?" ‎Cháu nghĩ họ đã gặp chuyện gì?"
4:15 All this can sure make it hard for me to love the movies. ‎Tất cả điều này chắc chắn có thể ‎khiến tôi khó lòng thích phim ảnh.
4:19 For me, it's been a lifetime of watching, and thinking, and writing about movies. ‎Với tôi, mất cả đời để xem, ‎suy ngẫm và viết về phim ảnh.
4:25 I keep coming back, ‎Tôi vẫn luôn quay lại,
4:26 despite the waves of disregard they keep hitting me with. ‎dù vẫn tiếp tục chứng kiến ‎rất nhiều sự coi thường.
4:30 The diminution can feel like a mountain. ‎Sự liên tục coi thường ‎có thể rất khó vượt qua.
4:34 Maybe the simplest way to explain representation is this. ‎Có lẽ cách đơn giản nhất ‎để giải thích sự đại diện là thế này.
4:38 If you were a white actor, ‎Nếu là diễn viên da trắng,
4:40 formal wear implied preparing for a night on the town ‎ăn diện trang trọng ngụ ý ‎chuẩn bị cho buổi liên hoan
4:43 and all the pleasures life had to offer. ‎và tất cả thú vui mà cuộc sống mang lại.
4:46 If you were a Black actor, a black bow tie wasn't putting on the ritz. ‎Nếu là diễn viên da đen, ‎thắt nơ đen không hề tao nhã.
4:49 It meant you were going to work. It was your uniform. ‎Mà nghĩa là bạn sẽ đi làm. ‎Đó chính là đồng phục của bạn.
4:53 Now, I like a well-assembled ensemble as much as the next person, ‎Tôi thích bộ quần áo đẹp ‎như những người khác,
4:57 probably more so, ‎có thể còn thích hơn,
4:58 but I've never really been a fan of tuxedos. ‎nhưng tôi chưa từng mê mấy bộ tuxedo.
5:02 Maybe that's why. ‎Có lẽ điều trên chính là lý do.
5:06 Ol' man river ‎SHOW BOAT (1929) ‎ĐẠO DIỄN: HARRY A. POLLARD
5:09 That ol' man river He must know somethin' ‎SHOW BOAT (1936) ‎ĐẠO DIỄN: JAMES WHALE
5:15 But don't say nothin' ‎SHOW BOAT (1951) ‎ĐẠO DIỄN: GEORGE SIDNEY
5:19 [Mitchell] Rather than seek out and develop new roles for Black actors, ‎Thay vì tìm kiếm và phát triển ‎vai diễn mới cho diễn viên da đen,
5:22 the tired tropes of Show Boat functioned as a way ‎đoàn phim mệt mỏi của ‎Show Boat ‎làm việc như một cách
5:25 to showcase Black talent through recycling. ‎thể hiện tài năng da đen ‎thông qua phục hồi.
5:28 The on-screen crushing of Black hope was institutional, ‎Nghiền nát hy vọng da đen trên màn ảnh ‎trong toàn ngành,
5:31 from saying there were barely any roles for Black men ‎từ việc nói hầu như ‎không có vai cho người da đen
5:34 to an unreal standard of beauty ‎tới một tiêu chuẩn vẻ đẹp phi thực
5:37 that guaranteed decades of self-hatred for Black women. ‎đảm bảo phụ nữ da đen ‎sẽ căm ghét bản thân hàng thập kỷ.
5:40 Here she comes. ‎Cô ấy đến kìa.
5:42 This is the part I really like. This is when she does that shit with her hair. ‎Tôi thích nhất là phần ‎cô ấy làm tóc kiểu đó.
5:45 [Mitchell] This role wasn't written for a Black actor ‎Vai này không được viết ‎cho diễn viên da đen
5:48 but oddly made an inadvertent comment ‎nhưng lại vô tình đưa ra một bình luận
5:50 about the most desirable kind of hair ‎nhưng lại vô tình đưa ra một bình luận ‎về kiểu tóc đáng mơ ước nhất,
5:54 a lesson Black women are still dealing with. ‎một bài học mà phụ nữ da đen ‎vẫn đang phải đối mặt.
5:59 [Martin Luther King Jr] Well, in my, uh, days in Atlanta as a child, ‎Thời tôi ở Atlanta, khi còn bé,
6:02 there was a pretty strict system of segregation. ‎tồn tại một hệ thống phân biệt ‎khá nghiêm ngặt.
6:06 I could not attend any of the theaters. ‎Tôi không thể đến bất kỳ nhà hát nào.
6:08 Only, uh There were one or two Negro theaters. ‎Chỉ… Có một hoặc hai nhà hát ‎cho người da đen.
6:13 Uh, they were very small, but, uh, they did not get the main pictures. ‎Chúng rất nhỏ, ‎mà còn không có phim bom tấn.
6:18 If they got them, they were two years later, three years late. ‎Nếu có cũng phải muộn tận hai, ba năm sau.
6:22 So that, uh, by and large, there was a very strict system of segregation. ‎Nói chung, tồn tại một hệ thống ‎phân biệt rất nghiêm ngặt.
6:31 My Saturdays was basically spent in the movies. ‎Ngày thứ Bảy của tôi ‎cơ bản là để đi xem phim.
6:33 -[pleasant music playing] -We would watch serialized Westerns, ‎Chúng tôi hay xem các tập phim Viễn Tây,
6:37 like, you know, Lash LaRue, Gene Autry, Roy Rogers, ‎như Lash LaRue, Gene Autry, Roy Rogers,
6:41 stuff like that, or Buck Rogers, you know, some outer space stuff. ‎đại loại thế, hay ‎Buck Rogers, ‎phim ngoài không gian.
6:45 [Suzanne De Passe] I was very interested in Westerns. ‎Tôi rất hứng thú với Viễn Tây.
6:49 For some reason, I loved Westerns. ‎Không hiểu sao tôi thích miền Tây.
6:51 Gene Autry and Johnny Mack Brown and Roy Rogers ‎Gene Autry, và Johnny Mack Brown, ‎và Roy Rogers,
6:54 [chuckling] and all these cowboy shows. ‎và tất cả chương trình cao bồi.
6:57 So I'd go to the Los Angeles Theatre. It was this big palace like the old days, ‎Tôi hay đến Nhà hát Los Angeles. ‎Đó là cung điện lớn cỡ này như thời xưa,
7:02 and it was still kept in great shape. ‎và nó vẫn được giữ nguyên vẹn.
7:04 And so I'd just kick back, sometimes be the only one there, ‎Tôi đến thư giãn, ‎đôi khi là người duy nhất ở đó,
7:07 and I had this big old theater all to myself. ‎và nhà hát cũ to lớn này ‎chỉ dành cho riêng tôi.
7:09 All that stuff by John Ford, Monument Valley, all that kind of stuff. ‎Tất cả bộ phim của John Ford, ‎Monument Valley.
7:12 I think those things sort of sort of grew on me. ‎Tôi nghĩ mình đã dần thích chúng.
7:15 I'd seen really good good stories. ‎Tôi đã xem những câu chuyện rất hay.
7:18 I am going to the movies with my father, ‎Tôi hay đi xem phim cùng bố,
7:22 and he is taking me to see the movies that he likes. ‎và bố hay đưa tôi đi xem mấy bộ phim ‎mà bố thích.
7:26 Movies that have people like John Wayne in them and Steve McQueen. ‎Những phim có sự góp mặt của diễn viên như ‎John Wayne và Steve McQueen.
7:33 I remember Band of Angels ‎Tôi nhớ ‎Band of Angels,
7:35 [laughs] you know, 'cause I remember when Sidney Poitier slapped her. ‎vì tôi nhớ khi Sidney Poitier tát cô ấy.
7:40 The film cut out, and you came back. She was standing there holding her face. ‎Bộ phim đột nhiên dừng lại. ‎Cô ấy ôm mặt đứng đó.
7:44 We were like, "What just happened?" My mom said, "He slapped her." ‎Chúng tôi hỏi: "Vừa có chuyện gì thế?" ‎Mẹ bảo: "Gã tát cô nàng".
7:47 "What?! For real?" ‎"Gì cơ? Thật sao?"
7:49 "They can't show that, but he slapped her." ‎"Không chiếu cảnh đó, ‎nhưng gã đã tát cô nàng".
7:52 If you're a movie lover, you go to the movies you're interested in seeing. ‎Nếu yêu điện ảnh, ‎hãy đi xem những bộ phim bạn muốn xem.
7:56 And it's not until after you get into the middle of the movie do you realize, ‎Phải xem đến giữa phim tôi mới nhận ra
8:00 "Oh, there's no Black people in this movie." [laughs] ‎"Không có người da đen nào trong phim".
8:03 You're just munching the popcorn, and it's like, ‎Tôi chỉ ngồi nhai bỏng ngô tóp tép, ‎và hỏi:
8:06 "Did you-- Have-- Is it me, or is there no Black people in this movie?" ‎"Bạn có thấy là ‎không có người da đen nào trong phim này?"
8:10 "There's no Black people in the movie." "Oh, okay." ‎"Không có người da đen trong phim. ‎Được rồi".
8:13 [Mitchell] We wanna see ourselves ‎Chúng tôi muốn thấy chính mình…
8:16 some kinda way, you know. ‎…được đại diện theo cách nào đó.
8:18 Uh, yeah, 'cause, like I said, when when I was a "kid" kid, ‎Phải, như tôi đã nói, hồi tôi còn rất bé,
8:22 the Black people in the movies We had Stepin Fetchit ‎người da đen trong phim… ‎Có Stepin Fetchit…
8:25 What are you looking for? ‎Đang tìm gì vậy?
8:28 Where'd you learn to be a barber? ‎Anh học cắt tóc ở đâu thế?
8:30 [Jackson] Willie Best, ‎…Willie Best,
8:33 Alfalfa, Buckwheat, Stymie ‎Alfalfa, Buckwheat, Stymie…
8:39 but I still wanted to be them! ‎nhưng tôi vẫn muốn là họ!
8:41 Hiya, Buckwheat. ‎Được rồi, Buckwheat.
8:42 [Jackson] I didn't know any Black kid that played with white kids, ‎Tôi không biết đứa da đen nào ‎chơi với trẻ da trắng,
8:45 let alone hung out with 'em, you know, and, you know, went to their houses, ‎chứ đừng nói là cùng đi chơi, ‎đến nhà nhau
8:49 or they came to their houses and did stuff, so ‎và làm trò gì đó.
8:51 Our Gang was like totally like, "Wow! Where the Where the hell do they live?" ‎Our Gang‎ đặc sệt kiểu: ‎"Chà! Họ sống ở nơi quái quỷ nào thế?"
8:56 I mean, I grew up in segregation, ‎Tôi lớn lên trong tách biệt,
8:58 so from the time I could talk, walk, see, make sense of things, ‎nên từ khi tôi có thể nói, đi, ‎nhìn, hiểu được mọi thứ,
9:04 the world was separate. ‎thế giới đã tách biệt.
9:07 But when I went to the movies The movies is the stuff of fantasies. You know? ‎Nhưng khi tôi đi xem phim… ‎Phim ảnh là thứ tưởng tượng.
9:11 When I went to the movies, I came home, and I wanted to be that pirate that I saw. ‎Khi tôi đi xem phim, tôi về nhà, ‎muốn trở thành tên cướp biển tôi đã thấy.
9:17 But ‎Nhưng…
9:19 I needed a Black cowboy. ‎Tôi cần một cao bồi da đen.
9:23 [Zendaya] We have so many stories to tell. ‎Có quá nhiều chuyện để kể.
9:25 We just wanna see more of us existing in all different forms, ‎Chúng tôi muốn thấy nhiều người hơn ‎tồn tại dưới mọi hình thức khác nhau,
9:29 and I think that is a common frustration, I think, amongst my peers. ‎và tôi nghĩ đó là ‎nỗi thất vọng chung của các đồng nghiệp.
9:33 We just wanna see us just being kids or, like, in sci-fi, whatever. ‎Chúng tôi muốn thấy chúng tôi là trẻ con ‎hoặc đóng phim khoa học viễn tưởng.
9:38 [Fishburne] I think, like most people, ‎Như số đông,
9:39 I engage with the movies in the way that you engage with your dreams. ‎tôi gắn bó với phim ảnh như cách ‎bạn gắn bó với giấc mơ của mình.
9:42 While enjoying those pictures that I was seeing, ‎Trong khi thưởng thức ‎những bộ phim tôi được xem,
9:45 I was also projecting ‎tôi cũng đang dự đoán
9:48 and trying to visualize myself on the screen, maybe. ‎và cố hình dung bản thân trên màn ảnh.
9:53 [Margaret Avery] As a little girl, all I saw in the movies were people that didn't look like me. ‎Khi còn bé, trên TV tôi thấy ‎toàn là người trông không hề giống tôi.
9:59 So I didn't really believe that I could ever become an actress. ‎Nên tôi thực sự không tin ‎mình có thể trở thành diễn viên.
10:03 Until I saw Harry Belafonte and Dorothy Dandridge in Carmen Jones. ‎Cho đến khi tôi thấy Harry Bela Joe ‎và Dorothy Dandridge trong ‎Carmen Jones.
10:09 And when I saw them, I said, "Oh wow!" ‎Và khi thấy họ tôi đã thốt lên: "Ôi chà!"
10:14 "Maybe I could become an actress." ‎"Có lẽ mình ‎có thể ‎trở thành một diễn viên".
10:18 [Mitchell] Dorothy Dandridge was paired three times ‎Dorothy Dandridge được ghép đôi ba lần
10:20 with a figure who became a star in every arena ‎với nhân vật đã trở thành ngôi sao ‎trên mọi lĩnh vực
10:23 except for the one that he was most qualified, ‎ngoại trừ lĩnh vực ông ấy phù hợp nhất,
10:26 movies. ‎phim ảnh.
10:26 That was Harry Belafonte. ‎Đó là ‎Harry Belafonte.
10:29 Dandridge matched Belafonte in talent and temperament. ‎Dandridge hợp với Belafonte ‎về tài năng và khí chất.
10:32 Only the towering presence of racism could blind anyone ‎Chỉ có sự phân biệt cao ngất ‎mới làm mọi người không thấy
10:36 to their adaptable charisma. ‎sự cuốn hút của họ.
10:38 That kept them from more on-screen pairings. ‎Điều đó‎ khiến họ không thể ‎tiếp tục thành đôi trên màn ảnh.
10:47 [Mitchell] Belafonte's success as a singer sprang from his training as an actor. ‎Thành công ở vai trò ca sĩ của Belafonte ‎đến từ quá trình đào tạo làm diễn viên.
10:52 He brought the deportment of a storyteller to music. ‎Ông ấy đã dùng âm nhạc của mình kể chuyện.
10:55 His extraordinary presence, he had the physical arrogance of an athlete, ‎Sự ngoại hình xuất chúng của ông ấy, ‎ông ấy có sức mạnh
10:59 and an emotional immersion in character, ‎và khả năng hóa thân vào nhân vật
11:02 signaled his on-screen gifts immediately. ‎báo hiệu tài năng diễn xuất ngay tức khắc.
11:05 But he bristled against a system that not only had no idea how to use him ‎Nhưng ông ấy chống lại một hệ thống ‎không chỉ không biết cách tận dụng
11:10 but was so afraid of him ‎mà còn sợ ông ấy
11:11 that his singing voice wasn't used in Carmen Jones. ‎đến mức giọng ca của ông ‎không được tận dụng trong ‎Carmen Jones.
11:16 I saw it fade and lose its bloom ‎CARMEN JONES (1954) ‎ĐẠO DIỄN: OTTO PREMINGER
11:21 [Mitchell] So in 1959, ‎Thế nên vào năm 1959,
11:23 he responded by producing a project that brought in director Robert Wise, ‎ông ấy đáp lại bằng cách sản xuất ‎một dự án có đạo diễn Robert Wise,
11:27 actor Ed Begley, who both won Oscars a few years later, ‎diễn viên Ed Begley, ‎cả hai đều thắng giải Oscar vài năm sau,
11:31 blacklisted screenwriter Abe Polonsky, ‎biên kịch bị cấm cản Abe Polonsky,
11:33 and the Modern Jazz Quartet. ‎và Modern Jazz Quartet.
11:38 Odds Against Tomorrow was just a remarkable thing for its day, ‎Odds Against Tomorrow ‎là một bộ phim đáng chú ý vào thời đó,
11:44 and, uh, the fact that I was given the opportunity ‎và việc tôi được trao cơ hội
11:47 to make that kind of film ‎sản xuất thể loại phim đó
11:50 really meant a lot to me. ‎rất ý nghĩa đối với tôi.
11:51 What's the matter, pretty baby? Tell me, what's your daddy done? ‎ODDS AGAINST TOMORROW (1959) ‎ĐẠO DIỄN: ROBERT WISE
12:12 Hi, baby. What's shaking? ‎Chào bồ. Thế nào rồi?
12:15 Bacco wants to buy you a drink. ‎Bacco muốn mời bồ một ly.
12:18 And I wanna buy you a shiny new car. ‎Còn tôi muốn mua cho bồ ‎con xe mới sáng bóng.
12:20 [Mitchell] Odds Against Tomorrow was an unforgettable film. ‎Odds Against Tomorrow ‎là một bộ phim khó quên.
12:23 The last film noir of its era ‎Phim đen cuối cùng của thời đó
12:25 that was also ahead of its time with an honest look at race, ‎cũng đi trước thời đại ‎với cái nhìn trung thực về chủng tộc‎,
12:29 which means, of course, it was ignored. ‎dĩ nhiên nghĩa là nó đã bị phớt lờ.
12:31 Opportunities came Belafonte's way, ‎Các cơ hội đến với Belafonte,
12:34 but the projects he was offered didn't remotely interest him. ‎nhưng những dự án được mời ‎không khiến cho ông ấy hứng thú.
12:37 [Belafonte] Sidney Poitier, up until then, ‎Sidney Poitier, cho đến thời điểm đó,
12:40 had been the most popular Black figure in the universe, ‎từng là nhân vật da đen ‎nổi tiếng nhất vũ trụ,
12:44 but he was Sidney Poitier. ‎nhưng ông ấy là Sidney Poitier.
12:47 He was not Sidney Poitier in a Black environment, ‎Ông không phải Sidney Poitier ‎trong môi trường da đen,
12:50 in a Black circumstance. ‎trong hoàn cảnh da đen.
12:52 He was Sidney Poitier playing a Black person in an all-white movie. ‎Ông ấy là Sidney Poitier đóng người da đen ‎trong một bộ phim toàn người da trắng.
12:58 First thing I ask myself is, "What is a Black man, ‎Điều đầu tiên tôi tự hỏi bản thân: ‎"Một người da đen,
13:02 came from nothing, going nowhere, ‎không có gì, không đi đâu cả,
13:04 all of a sudden in the middle of seven Nazi nuns?" ‎đột nhiên ở giữa ‎bảy nữ tu Đức Quốc xã là sao?"
13:09 I I turned it down. ‎Tôi từ chối vai diễn.
13:12 And they offered it to Sidney, and Sidney took it. ‎Và họ mời Sidney vào vai, ‎và Sidney đã nhận vai đó.
13:16 -The winner is Sidney Poitier -[applause] ‎Người chiến thắng là Sidney Poitier.
13:23 [Mitchell] Rather than submit himself to material ‎Thay vì đồng ý với những vai diễn
13:25 that didn't depict the Black community in a meaningful way, ‎không khắc họa cộng đồng da đen ‎một cách có ý nghĩa,
13:28 or at all, for that matter, ‎hoặc không hề khắc họa,
13:30 Harry Belafonte chose not to appear in movies from 1959 until 1970. ‎Harry Belafonte đã chọn không xuất hiện ‎trong phim ảnh từ năm 1959 đến năm 1970.
13:35 To my mind, that made him the Muhammad Ali of the film world, ‎Tôi thấy điều đó biến ông ấy ‎trở thành Muhammad Ali của giới điện ảnh,
13:39 forced in his prime away from the arena in which he belonged. ‎bị buộc phải rời khỏi lĩnh vực ‎nơi ông ấy thuộc về.
13:43 [Belafonte] Not one picture I turned down did I regret not doing. ‎Không có bộ phim nào tôi đã từ chối ‎mà tôi hối hận.
13:47 Mm-mm. Wasn't in my wasn't in my turf. ‎Tôi không muốn những vai diễn đó.
13:50 I didn't resent any of them. ‎Tôi không giận ai cả.
13:52 I'm glad others got an opportunity and went off and did it, but my initial ‎Tôi rất vui là người khác có được cơ hội ‎và thể hiện, nhưng ban đầu…
13:57 First and foremost, I'm an artist. ‎Quan trọng nhất, tôi là một nghệ sĩ.
14:00 I'm an actor. ‎Tôi là diễn viên.
14:01 And I came out of a school with Marlon Brando, Walter Matthau, ‎Và tôi ra trường cùng Marlon Brando, ‎Walter Matthau,
14:05 Rod Steiger, Tony Curtis, ‎Rod Steiger, Tony Curtis,
14:08 with a director that gave us no quarter. ‎với một đạo diễn ‎không cho chúng tôi bất kỳ đặc ân nào.
14:12 I'm not gonna do anything other than what I think is worthy of being done. ‎Tôi sẽ không làm gì ‎ngoài những việc tôi nghĩ là đáng làm.
14:17 And fortunately for me, I was a runaway success ‎Và may cho tôi, ‎tôi đã hoàn toàn thành công
14:21 in the world at large ‎trên thế giới nói chung
14:22 because I had a globe so passionately approving ‎vì tôi có được sự đón nhận rất nồng nhiệt
14:27 of my presence in their midst ‎về sự hiện diện của mình
14:29 that nobody could dismiss the fact ‎đến mức không ai có thể bác bỏ sự thật
14:31 that that thing on the horizon called Belafonte ‎cái thứ ở đường chân trời tên là Belafonte
14:34 could really not be fucked with. ‎thật sự không thể giỡn mặt được.
14:37 Because anytime anybody came up and gave me an ultimatum, ‎Vì bất cứ lúc nào ‎có người đến ra tối hậu thư,
14:40 I said, "Fuck you. I'm going to Paris." ‎tôi đều nói: "Mẹ kiếp. Tôi sẽ đi Paris.
14:42 "I'll probably live there if I like, but I I have a destination ‎Có thể tôi sẽ sống ở đó nếu muốn, ‎nhưng tôi có một điểm đến
14:46 that answers your your denial of what I could be." ‎đáp lại sự phủ nhận của bạn ‎về năng lực của tôi".
14:51 Just me. ‎Chỉ tôi thôi.
14:55 I'm here. ‎THE WORLD, THE FLESH AND THE DEVIL (1959) ‎ĐẠO DIỄN: RANALD MACDOUGALL ‎Tôi đây.
14:56 [Mitchell] Belafonte's resolve literally took him out of the picture. ‎Quyết tâm của Belafonte khiến ông ấy ‎nghỉ chơi với phim ảnh.
15:00 But as frustration mounted ‎Nhưng khi thất vọng gia tăng
15:01 for people of color demanding redress and civil rights, ‎đối với người da màu ‎đòi hỏi cải tạo và quyền công dân,
15:05 movies lagged behind. ‎phim ảnh phản ứng rất chậm.
15:07 To use a Langston Hughes quote that inspired a play and a movie, ‎Dùng câu nói của Langston Hughes ‎truyền cảm hứng cho vở kịch và bộ phim,
15:11 "What happens to a dream deferred?" ‎"Điều gì xảy ra ‎với một giấc mơ bị trì hoãn?"
15:13 "Does it dry up [chuckles] like a raisin in the sun?" ‎"Nó có khô như nho khô ‎dưới ánh nắng không?"
15:16 "Maybe it just sags like a heavy load." ‎"Có lẽ nó chỉ chùng xuống như gánh nặng.
15:20 "Or does it explode?" ‎Hay nó phát nổ?"
15:27 [man] We've been beaten and getting beat and getting beat, ‎Chúng tôi liên tục bị đánh,
15:30 and we've just decided to do something about it now! ‎và chúng tôi đã quyết định hành động ngay!
15:34 [Mitchell] Decades of punishing mistreatment of people of color ‎Nhiều thập kỷ ngược đãi tàn bạo ‎người da màu
15:37 made the 20th century an epoch of revolt. ‎khiến thế kỷ 20 trở thành ‎một thời kỳ nổi dậy.
15:40 The 1960s body politic suffered through civil eruptions almost every year. ‎Chính trị gia thập niên 60 phải chịu ‎những vụ bạo động dân sự gần như hàng năm.
15:46 1965 saw one sweep through Los Angeles. ‎Năm 1965 chứng kiến một vụ ‎quét qua Los Angeles.
15:50 [Burnett] The thing about the Watts Riot is that you could have anticipated it. ‎Vấn đề ở Bạo loạn Watts ‎là có thể dự đoán trước được.
15:53 It was clear that was gonna happen. There was gonna be an explosion. ‎Rõ ràng điều đó sẽ xảy ra. ‎Sẽ có một vụ bạo loạn.
15:57 Police were killing people. ‎Cảnh sát giết người.
15:58 They've always been killing people, been terrorizing the community. ‎Họ luôn giết người, khủng bố cộng đồng.
16:03 If I went to a show at night, ‎Nếu tôi đi diễn buổi tối,
16:04 I knew I was gonna get stopped at one point by the police. ‎tôi biết có lúc ‎mình sẽ bị cảnh sát chặn lại.
16:08 It's just a thing where our lives ‎Chỉ là cuộc sống của chúng tôi
16:12 didn't matter, it seemed, you know. ‎có vẻ không quan trọng.
16:15 [Mitchell] By 1968, America was in free fall. ‎Đến năm 1968, nước Mỹ ‎nhanh chóng rơi vào khủng hoảng.
16:19 There had been over 20 riots, with over half happening in 1967, ‎Đã có hơn 20 cuộc bạo loạn, ‎với hơn một nửa xảy ra vào năm 1967,
16:24 including my hometown. ‎có cả quê hương tôi.
16:26 Law and order have broken down in Detroit, Michigan. ‎Luật pháp và trật tự ‎đã bị phá vỡ ở Detroit, Michigan.
16:31 [reporter] This is a shot along Linwood. ‎Đây là thước phim ở Linwood.
16:33 The flames and the feelings were running hotter ‎Lửa và sự bất mãn tiếp tục sục sôi
16:35 than either the mayor or the governor anticipated. ‎hơn cả thị trưởng hay thống đốc dự đoán.
16:39 [Mitchell] Revolt broke out in movies too, ‎Khởi nghĩa cũng nổ ra trong phim.
16:41 in the independent film world. ‎Trong giới điện ảnh độc lập.
16:43 There, Black life didn't exist ‎Cuộc sống người da đen không tồn tại,
16:45 only in the periphery of the white man's gaze, ‎chỉ trong những phần phụ ‎theo người da trắng nghĩ,
16:48 and there was often room for more than one Black person on-screen. ‎và thường có chỗ cho nhiều hơn ‎một người da đen trên màn ảnh.
16:52 And two of those Black talents on-screen ‎Và hai trong số tài năng da đen ‎trên màn ảnh
16:54 simultaneously gave movie-star performances ‎đồng thời mang đến ‎những màn trình diễn siêu sao
16:58 that did not lead to movie stardom. ‎mà không mang lại sự tỏa sáng.
17:01 Well, what you doin' with a cat like me in a joint like this? ‎Cô định làm gì với gã như tôi ‎trong quán rượu này?
17:06 You don't think much of yourself, do you? ‎Không đánh giá cao bản thân ư?
17:08 [Mitchell] In a more just world, ‎Ở thế giới công bằng hơn,
17:10 the heat and tension sparked by Ivan Dixon and Abbey Lincoln ‎sức nóng và sự căng thẳng ‎Ivan Dixon và Abbey Lincoln tạo ra
17:13 in Nothing But a Man ‎trong‎ Nothing But a Man
17:15 would have been a catalyst for larger careers and recognition. ‎sẽ là chất xúc tác cho ‎sự nghiệp rộng mở hơn và sự công nhận.
17:24 [Mitchell] Davis, with his abundant talents as singer, actor, and showman, ‎Davis, với sự đa tài ‎trong vai trò ca sĩ, diễn viên và MC,
17:28 was certainly capable of it. ‎chắc chắn có khả năng.
17:30 He showed a velvet control as a mercurial, pleasure-seeking ego trip ‎Ông thể hiện sự kiểm soát trơn tru ‎như sự vị kỷ tìm kiếm niềm vui, linh hoạt
17:34 in 1966's A Man Called Adam. ‎trong phim‎ A Man Called Adam‎ năm 1966.
17:37 He acted along with Cicely Tyson, Ja'Net DuBois, ‎Ông ấy diễn cùng ‎Cicely Tyson, Ja'Net DuBois,
17:40 and in a silent tiny role, Morgan Freeman, ‎và trong vai nhỏ không cần thoại, ‎Morgan Freeman,
17:44 who'd have to wait nearly 20 years to get a role to show power ‎người phải đợi gần 20 năm ‎để có vai diễn thể hiện quyền lực
17:48 and the ability to speak. ‎và được diễn có thoại.
17:49 Davis holds the movie in his clenched fist until the last act ‎Devis vào một vai không biết hối lỗi ‎cho đến cuối phim
17:53 in which he basically apologizes for all the damage his character wreaked. ‎ông ấy xin lỗi về mọi tổn thương ‎mà nhân vật của ông đã gây ra.
17:59 All right, I was wrong, okay? ‎Được rồi, anh đã sai, được chứ?
18:01 I shoulda waited to find out what it was all about, ‎Lẽ ra anh nên đợi để tìm hiểu xem ‎chuyện là thế nào,
18:05 maybe let her break your head with a bottle. ‎có lẽ để ả dùng chai đập đầu em.
18:07 Honey, all I saw ‎Em yêu, anh chỉ thấy
18:09 was that old chick's hands on that toodle doddle-- ‎bàn tay của bà già đó trên cái…
18:13 Adam. ‎Adam.
18:17 [Mitchell] Van Peebles insertion of Black life without self-pity ‎Van Peebles không tủi thân ‎đưa cuộc sống người da đen
18:21 into the art-house world was a fresh, new breeze. ‎vào thế giới nghệ thuật ‎là một làn gió mới.
18:31 Studio movies were trapped in their old-fashioned patriarchal need ‎Phim trường bị mắc kẹt ‎trong nhu cầu gia trưởng kiểu cũ
18:35 to shape the culture ‎để định hình văn hóa
18:36 rather than respond to it. ‎hơn là đáp lại nó.
18:38 The corpses of misguided musicals for all ages, ‎Xác chết của các vở nhạc kịch lạc lối ‎ở mọi thời đại,
18:41 such as this, um [questioningly] awesome Best Picture nominee. ‎chẳng hạn thế này… ‎Đề cử cho phim truyện xuất sắc nhất.
18:46 But the best news of '68 was Sidney Poitier's graduation ‎Nhưng tin tốt nhất của năm 68 là ‎Sidney Poitier đã kết thúc
18:50 from self-sacrifice for miscast white movie stars ‎việc hy sinh bản thân ‎vì các ngôi sao điện ảnh da trắng
18:54 to world domination. ‎để thống trị thế giới.
18:55 Both Guess Who's Coming to Dinner and In the Heat of the Night ‎Cả‎ Guess Who's Coming to Dinner ‎và ‎In the Heat of the Night
18:59 went wide release in 1968, the year of their Best Picture nominations, ‎được phát hành rộng rãi vào năm 1968, ‎năm được đề cử Phim Xuất Sắc Nhất,
19:04 where his white costars gazed at his magnificent intensity. ‎khi các bạn diễn da trắng ‎nhìn vào sự mạnh mẽ của ông ấy.
19:08 Don't misunderstand me. ‎Đừng hiểu lầm cháu.
19:11 I love your daughter. There is nothing I wouldn't do ‎Cháu yêu con gái chú. Cháu sẽ làm mọi thứ
19:14 to try to keep her as happy as she was the day I met her. ‎để giữ em ấy hạnh phúc ‎như ngày cháu gặp em.
19:16 But it seems to me, without your approval, we will make no sense at all. ‎Nhưng cháu thấy nếu cô chú không đồng ý ‎thì tụi cháu cũng không tới đâu.
19:22 [Mitchell] As Mark Harris wrote in his book, Pictures at a Revolution, ‎Mark Harris đã viết trong sách của mình, ‎Pictures at a Revolution,
19:26 "Poitier is the top box office star in America." ‎"Poitier là ngôi sao phòng vé hàng đầu ‎ở Mỹ".
19:34 Unfortunately, he's also an example of the entertainment industry's reaction ‎Thật không may, ông ấy cũng là điển hình ‎về phản ứng của ngành giải trí
19:39 to success by people of color. ‎với thành công của người da màu.
19:41 No one seems to think that if Sidney Poitier can draw audiences, ‎Có vẻ không ai nghĩ nếu Sidney Poitier ‎có thể thu hút khán giả,
19:45 then surely one other Black man or woman might possibly be able to do so. ‎thì chắc chắn cũng có người đàn ông ‎hoặc phụ nữ da màu khác cũng làm được thế.
19:51 This is a time when a Black person talking to a white person on-screen ‎Đây là lúc người da đen ‎nói chuyện với người da trắng trên màn ảnh
19:55 was considered adult entertainment. ‎được coi là khiêu dâm.
20:04 Black success in media ‎Thành công của người da đen ‎trong truyền thông
20:06 is often treated as the equivalent of finding a $100 bill on the subway, ‎thường được coi tương đương ‎tìm được tờ 100 đô trên tàu điện ngầm,
20:10 a non-repeatable phenomenon. ‎hiện tượng có một không hai.
20:13 When movies were first being built around, God help us, Elvis Presley ‎Khi phim lần đầu tiên được dựng lên, ‎Ơn Chúa, Elvis Presley
20:17 or The Beatles, ‎hay The Beatles,
20:19 whose first releases in the US were on a Black-owned record label, ‎với bản phát hành đầu tiên ở Mỹ ‎thuộc hãng thu âm của người da đen,
20:23 why wasn't anyone seeking out these women rock pioneers ‎tại sao không ai tìm kiếm những cô gái ‎đi đầu trong nhạc rock này
20:26 for careers in the movies? ‎cho sự nghiệp phim ảnh?
20:40 [Mitchell] It wouldn't be long for a new day, or night, to drop ‎Sẽ không lâu cho một ngày ‎hay một đêm mới trôi qua
20:44 for where Black talent was most likely to be recognized, ‎với nơi mà tài năng da đen ‎rất có thể được công nhận,
20:47 the independent film world. ‎giới điện ảnh độc lập.
20:49 Writer-director George Romero created a new kind of action hero ‎Biên kịch kiêm đạo diễn George Romero ‎tạo ra thể loại anh hùng hành động mới
20:53 by putting a movie and a gun in the hand of Duane Jones, a Black actor, ‎bằng cách đưa phim và súng ‎vào tay Duane Jones, một diễn viên da màu,
20:58 in one of the most influential films of all time. ‎vào một trong những bộ phim ‎có ảnh hưởng nhất.
21:01 -I think you should just calm down. -[woman groans] ‎Anh nghĩ em nên bình tĩnh.
21:04 Oh! I screamed, "Johnny! Johnny, help me!" ‎Tôi đã hét lên: ‎"Johnny! Johnny, giúp em!"
21:09 [Mitchell] Romero also breaks with tradition by never having the hero's race mentioned ‎Romero cũng phá bỏ truyền thống ‎khi không nhắc đến chủng tộc anh hùng
21:13 because the role wasn't written for a Black actor. ‎vì vai diễn này không được viết ‎cho diễn viên da đen.
21:17 I'll be back to reinforce the windows and doors later. ‎Anh sẽ quay lại để gia cố ‎cửa sổ và cửa ra vào sau.
21:21 But you'll be all right for now, okay? ‎Nhưng giờ em sẽ ổn thôi, được chứ?
21:25 Okay? ‎Được không?
21:27 You want the Black guy with you. ‎Bạn muốn gã da đen đi cùng.
21:29 [chuckles] You want the Black guy with you. ‎Bạn muốn gã da đen đi cùng.
21:32 'Cause he's gonna help you get out. ‎Vì anh ta sẽ giúp bạn thoát ra.
21:34 See, if you kill him off, you're dead. ‎Nếu bạn giết anh ta, bạn sẽ chết.
21:36 See, we know how to get out. ‎Thấy chưa, chúng tôi biết cách thoát.
21:39 We know how to get away from the zombies. ‎Chúng tôi biết cách ‎thoát khỏi lũ xác sống.
21:43 We know how to get away from the, you know, killing plants, ‎Chúng tôi biết cách ‎thoát khỏi đám cây giết người,
21:46 anything that's coming to get you, 'cause we're used to ‎bất cứ thứ gì đến bắt chúng tôi, ‎vì chúng tôi quen với…
21:50 We know how to get outta the way. ‎Chúng tôi biết cách thoát ra.
21:53 We know how to get outta the way and let let other stuff happen. ‎Chúng tôi biết cách thoát ra ‎và để chuyện khác xảy đến.
21:59 [Mitchell] The depiction of the undead stalking potential victims ‎Việc khắc họa xác sống ‎rình rập những nạn nhân tiềm năng
22:02 and windows boarded up to keep them away ‎và cửa sổ được dựng lên để tránh chúng
22:05 reminded me of TV riot footage. ‎làm tôi nhớ cảnh quay bạo loạn trên TV.
22:07 Never has a film been as loaded with allegory and metaphor, ‎Chưa từng có một bộ phim nào ‎đầy ngụ ngôn và ẩn dụ,
22:11 intentional and inadvertent, as Night of the Living Dead. ‎cố ý và vô tình, ‎như‎ Night of the Living Dead.
22:24 All right, hit him in the head, right between the eyes. ‎Được rồi, đánh vào đầu, ngay giữa hai mắt.
22:28 [Mitchell] Because Jones dies, picked off after fighting to save whites, ‎Vì Jones chết, bị giết ‎sau khi chiến đấu cứu người da trắng,
22:31 Night of the Living Dead was embraced by militant African Americans. ‎Night of the Living Dead ‎được ‎chiến binh người Mỹ gốc Phi đón nhận.
22:35 They felt it was a metaphor for not staying with your race. ‎Họ thấy đó là phép ẩn dụ ‎cho việc không về phe chủng tộc mình.
22:38 This was a sentiment I heard voiced by the boyfriends of my older sisters. ‎Đây là tình cảm tôi nghe được ‎từ bạn trai của các chị gái tôi.
22:42 Good shot! Okay, he's dead. ‎Bắn hay lắm! ‎Được rồi, hắn chết rồi. Bắt hắn đi. ‎Còn phải thiêu tên đó nữa.
22:44 Let's go get him. That's another one for the fire. ‎Được rồi, hắn chết rồi. Bắt hắn đi. ‎Còn phải thiêu tên đó nữa.
22:48 [Mitchell] And in an end as chilling as the movie itself, ‎Và cuối cùng ‎cũng ớn lạnh như chính bộ phim,
22:52 he's killed and tossed onto a pile of corpses. ‎anh ấy bị giết ‎và ném lên một đống xác chết.
23:00 [Robert F. Kennedy] I have some very sad news for all of you, ‎Tôi có tin buồn cho tất cả các bạn,
23:03 and that is that Martin Luther King was shot and was killed tonight ‎đó là Martin Luther King ‎đã bị bắn và bị sát hại tối nay
23:08 -in Memphis, Tennessee. -[crowd screaming] ‎ở Memphis, Tennessee.
23:10 [Mitchell] Coming in the year of Dr. Martin Luther King's assassination ‎Đến vào năm Tiến sĩ Martin Luther King ‎bị ám sát
23:14 and only a few years after the murders of Medgar Evers and Malcolm X, ‎và chỉ vài năm sau vụ giết hại ‎Medgar Evers và Malcolm X,
23:18 this movie death had larger implications ‎bộ phim xác chết này có ý nghĩa lớn hơn
23:20 than this writer and director ever imagined. ‎cả biên kịch và đạo diễn tưởng tượng đến.
23:25 Living Dead's success should have been confirmation ‎Thành công của ‎Living Dead ‎lẽ ra xác nhận
23:27 of mainstream interest in Black actors. ‎sự quan tâm đại chúng ‎đến diễn viên da đen.
23:30 In the year that includes Peter Sellers playing a character of Indian descent ‎Trong năm có Peter Sellers ‎đóng vai một nhân vật gốc Ấn Độ
23:34 in the movie biz satire The Party, ‎trong phim châm biếm ‎The Party,
23:37 1968 was also a year with Yul Brynner as Pancho Villa, ‎1968 cũng là một năm ‎với Yul Brynner trong vai Pancho Villa,
23:41 and unfortunately, Woody Strode as an Apache. ‎và thật không may, ‎Woody Strode trong vai người Apache.
23:47 [TV host] American feature films have always been directed by white men, ‎Phim điện ảnh Mỹ ‎luôn được đạo diễn bởi người da trắng,
23:50 even when the films dealt with Black life and used Black actors. ‎kể cả phim về cuộc sống người da đen ‎và có diễn viên da đen.
23:54 Black directors are excluded, ‎Đạo diễn da đen bị loại trừ,
23:55 although Blacks now make up 30% of the total moviegoing audience. ‎mặc dù giờ người da đen chiếm ‎30% tổng số khán giả xem phim.
23:59 And my associate, William Greaves, has just finished producing and directing ‎Cộng sự của tôi, William Greaves, ‎vừa hoàn thành sản xuất và đạo diễn
24:02 his first feature film, Take One and Take Two. ‎bộ phim điện ảnh đầu tay, ‎Take One and Take Two.
24:05 It's in the final stages of editing. ‎Đang trong giai đoạn chỉnh sửa cuối cùng.
24:09 Hello, just to set the record straight, ‎Xin chào, để đính chính lại,
24:11 there've been a number of films of Black by Black feature-film directors ‎có một số bộ phim ‎của các đạo diễn phim điện ảnh da đen
24:15 in the '40s, like Powell Lindsay, Oscar Micheaux, and Bill Alexander. ‎ở thập niên 40 như Powell Lindsay, ‎Oscar Micheaux, và Bill Alexander.
24:19 These directors were denied access to Hollywood, ‎Những đạo diễn này ‎bị từ chối vào Hollywood,
24:22 and their films were seen only ‎phim của họ chỉ được xem
24:23 in the Black communities across the country. ‎trong cộng đồng da đen trên cả nước.
24:26 [Mitchell] One of the myths that did constantly resurface ‎Một trong số thần thoại liên tục nổi lên
24:29 during 1968 through '78, ‎từ năm 1968 đến năm 78,
24:31 when a handful of Black directors finally got to step behind the camera, ‎khi một số đạo diễn da đen ‎cuối cùng cũng được đứng sau máy quay,
24:35 was that this was the first time Black directors got such chances. ‎là lần đầu tiên các đạo diễn da đen ‎có cơ hội đó.
24:40 In fact, because they had to, ‎Thật ra, vì họ phải làm thế,
24:42 African Americans often wrote and directed ‎Người Mỹ gốc Phi thường viết và đạo diễn
24:45 back when one person writing and directing was rare ‎hồi một người viết kịch bản ‎và đạo diễn rất hiếm
24:48 and discouraged by the studios. ‎và không được hãng phim khuyến khích.
24:50 But the Black press supported these theaters and movies, ‎Nhưng báo chí da đen ủng hộ ‎các rạp phim và những phim này,
24:53 even as they were ignored by the mainstream. ‎ngay cả khi chúng bị số đông phớt lờ.
24:57 And, getting his start in the silent era, ‎Và, khởi đầu trong kỷ nguyên phim im lặng,
25:00 was writer, director, and occasional actor Oscar Micheaux. ‎là biên kịch, đạo diễn, ‎và diễn viên Oscar ít lên phim Micheaux.
25:04 He made films for the circuit of Black theaters, ‎Ông ấy làm phim cho các rạp phim da đen.
25:06 many of which were not in very good shape ‎Nhiều trong số đó không tốt lắm
25:08 because there was not a consistent flow of Black films ‎vì không có một dòng phim da đen nhất quán
25:12 despite the consistency of Black audiences. ‎dù khán giả da đen vẫn nhất quán.
25:16 Keep in mind, many studios were afraid to offend Germany ‎Hãy nhớ, nhiều hãng phim ‎sợ xúc phạm người Đức
25:20 and risk losing that business, ‎và nguy cơ mất việc làm ăn,
25:21 until they were kicked out by the Nazis in 1942. ‎cho đến khi họ bị Đức Quốc xã ‎đuổi đi năm 1942.
25:25 But African-American money wasn't good enough for them. ‎Nhưng tiền của người Mỹ gốc Phi ‎không đủ tốt cho họ.
25:28 Many of those Black theaters were buildings and rooms ‎Nhiều rạp phim da đen ‎là các tòa nhà và phòng
25:31 that were converted into movie theaters. ‎đã được chuyển thành rạp chiếu phim.
25:34 On very small budgets, Micheaux and other filmmakers, ‎Với ngân sách rất nhỏ, ‎Micheaux và các nhà làm phim khác,
25:37 even some whites, created original material ‎kể cả đạo diễn da trắng, ‎tạo ra tài liệu gốc
25:40 and adapted popular books they couldn't afford to pay much for, ‎và chuyển thể những cuốn sách nổi tiếng ‎họ không thể trả nhiều,
25:44 but the authors went along ‎nhưng các tác giả đồng ý
25:45 because they wanted their books turned into movies. ‎vì họ muốn sách của họ ‎chuyển thể thành phim.
25:52 Astaire often played master-servant relationships in his films, ‎Astaire thường diễn cảnh quan hệ chủ-tớ ‎trong phim của mình,
25:56 exaggerated in scenes where he's tapping in front of a bunch of Black actors. ‎phóng đại trong cảnh ông ấy nhảy thiết hài ‎trước mặt nhiều người da đen.
26:03 As the studios continued to hammer out a crude mythology about African Americans, ‎Khi các hãng phim luôn đưa ra câu chuyện ‎thần thoại thô thiển về người Mỹ gốc Phi,
26:08 director Alice Guy-Blaché decided to do something else entirely. ‎đạo diễn Alice Guy Blaché ‎quyết định làm một việc hoàn toàn khác.
26:12 In 1912, she directed A Fool and His Money, ‎Năm 1912, ‎bà đạo diễn ‎A Fool and His Money,
26:16 what's said to be the first film with an all-African-American cast. ‎được coi là bộ phim đầu tiên ‎có dàn diễn viên toàn người Mỹ gốc Phi.
26:20 Her artistry showed a playful clarity and did not diminish those actors. ‎Tính nghệ thuật thể hiện sự trong sáng ‎vui tươi và không làm giảm dàn diễn viên.
26:29 She was successful enough in those days that studios sought her out, ‎Bà ấy đã đủ thành công trong thời gian ‎mà hãng phim thuê bà làm việc,
26:33 and given the care she used to make her art, ‎với tâm huyết ‎bà dành cho việc làm nghệ thuật,
26:35 it was only logical that she turned down the chance ‎thật hợp lý khi cô ấy từ chối cơ hội
26:38 to make the first Tarzan movie. ‎để làm bộ phim ‎Tarzan‎ đầu tiên.
26:42 The Black filmmakers of that era were hustling, driven cinema lovers ‎Các nhà làm phim da đen thời đó ‎là những người rất mê điện ảnh,
26:45 who worked an early version of independent film. ‎những người sản xuất phiên bản đầu tiên ‎của phim độc lập.
26:49 Back in this day, "independent film" didn't mean ‎Hồi đó, "phim độc lập" không có nghĩa là
26:52 being a cool, desirable outsider ‎một người ngoài cuộc tuyệt vời, ‎đáng ao ước
26:54 whose success got you access to incredible resources. ‎có thành công giúp bạn tiếp cận ‎nguồn thông tin hay ho.
26:58 It meant you were locked out of the theaters ‎Mà nghĩa là bị đuổi khỏi rạp chiếu phim
27:00 by the studios who owned them. ‎bởi các hãng phim sở hữu chúng.
27:02 You were left to invent ways to get your product to audiences. ‎Bạn bị bỏ lại để tìm ra cách ‎đưa tác phẩm của mình đến với khán giả.
27:06 Micheaux and his like-minded spirits ‎Micheaux và những người cùng ý tưởng
27:09 were making dramas, comedies, musicals, and murder mysteries. ‎sản xuất phim truyền hình, phim hài, ‎nhạc kịch và án mạng bí ẩn.
27:14 Sometimes smashing the genres together into a single film ‎Đôi khi kết hợp các thể loại ‎thành một bộ phim duy nhất
27:18 because their resources were limited ‎vì nguồn lực của họ có hạn
27:20 even though their ambitions were not. ‎dù tham vọng của họ thì vô hạn.
27:22 Because, for most of the history of the movies, ‎Bởi vì, với hầu hết lịch sử phim ảnh,
27:26 studios have been content to leave Black money on the table, ‎các hãng phim đã bằng lòng ‎xem nhẹ tiền của người da đen,
27:29 and Black enterprise has responded, creating, as it always has, ‎và doanh nghiệp da đen đã phản ứng, ‎tạo ra một nền kinh tế
27:33 a de facto underground economy and culture. ‎và văn hóa ngầm thực tế, ‎như nó vốn luôn thế.
27:43 [Mitchell] Though we wouldn't see evidence of it until later, ‎Dù sau này chúng ta không thấy bằng chứng,
27:46 actor-turned-filmmaker William Greaves used the medium ‎William Greaves, diễn viên ‎lấn sân sang làm phim đã dùng truyền thông
27:49 in a way that feels novelistic now. ‎theo cách mà hiện giờ thấy mới lạ.
27:52 After losing interest in acting ‎Sau khi mất hứng thú diễn xuất
27:54 because of the simplistic uplift he'd been cast in ‎vì những vai nâng đỡ cho cộng đồng da đen…
27:57 Well, now, Aunt Hattie, everything moves fast in war. ‎Thưa dì Hattie, trong chiến tranh ‎cái gì cũng phải nhanh.
28:01 Even our religious services had to be speeded up. ‎Ngay cả các nghi lễ tôn giáo ‎cũng phải tăng tốc.
28:04 he begins production on a pioneering effort, ‎…ông bắt đầu sản xuất với nỗ lực đi đầu,
28:06 Symbiopsychotaxiplasm. ‎Symbiopsychotaxiplasm.
28:10 No, I said, "Don't touch me, please." Don't ever touch me ever again, ever. ‎Không, đã bảo "Đừng chạm vào tôi". ‎Đừng bao giờ chạm vào tôi nữa.
28:14 [Mitchell] Symbiopsychotaxiplasm's ambitions, both formal and freewheeling, ‎Tham vọng của ‎Symbiopsychotaxiplasm, ‎cả chính thức và tự do, ‎cũng lớn như tiêu đề của nó.
28:18 were as big as its title. ‎cả chính thức và tự do, ‎cũng lớn như tiêu đề của nó.
28:20 It plays with time in every way possible. ‎Nó chơi đùa với khái niệm thời gian ‎theo mọi cách có thể.
28:24 The director, Bill Greaves, ‎Đạo diễn, Bill Greaves,
28:26 he is so far in into, you know, making the film, that he has no perspective. ‎ông ấy gần đây hứng thú làm phim ‎mà lại không có quan điểm riêng.
28:31 And if you ask him, "What is the film about?" you know, ‎Nếu bạn hỏi ông ấy: ‎"Bộ phim nói về cái gì?" ‎Ông ấy chỉ trả lời một vài đáp án ‎còn mơ hồ hơn cả câu hỏi.
28:34 he just gives you some answer that's just vaguer than the question. ‎Ông ấy chỉ trả lời một vài đáp án ‎còn mơ hồ hơn cả câu hỏi.
28:38 [Louise Greaves] I think he was kind of torn. He wanted to see the scene well-done. ‎Tôi nghĩ ông ấy cảm thấy bị giằng xé. ‎Ông ấy muốn xem cảnh quay được quay tốt.
28:44 He wanted his actors to be inspired in some way. ‎Ông ấy muốn diễn viên của mình ‎được truyền cảm hứng.
28:48 So I think he was being both pushed and pulled in both directions. ‎Nên tôi nghĩ ông ấy bị giằng xé ‎giữa cả hai hướng.
28:52 That's my theory, anyway. ‎Dù sao đó là giả thuyết của tôi.
28:55 [Mitchell] For decades, people would tie themselves up into knots ‎Trong nhiều thập kỷ, người ta thấy bối rối
28:58 trying to describe Symbiopsychotaxiplasm. ‎khi cố mô tả ‎Symbiopsychotaxiplasm.
29:02 It's now a kind of film so common that it's become its own genre, ‎Giờ nó là loại phim phổ biến đến mức ‎nó trở thành thể loại riêng,
29:06 the innovative, social satire, prank film. ‎bộ phim đá xéo, châm biếm xã hội ‎và sáng tạo.
29:11 Director Jules Dassin, who had been, if you'll pardon the expression, ‎Đạo diễn Jules Dassin, khí không phải, ‎là người bị cho vào danh sách đen,
29:15 blacklisted, brought race politics to a studio thriller ‎đưa chính trị chủng tộc vào phim giật gân
29:19 in Uptight, which he wrote for the film's Black costars. ‎in‎ Uptight, ‎bộ phim có bạn diễn da đen ‎mà ông đã biên kịch.
29:23 Dassin, Dee, and Mayfield were shrewd, earnest, and shameless, ‎Dassin, Dee và Mayfield ‎rất khôn ngoan, nghiêm túc và bản lĩnh
29:28 enfolding the world-gone-wrong impact of Dr. King's death into a genre film. ‎khi kết hợp tác động to lớn của sự ra đi ‎của Tiến sĩ King thành một thể loại phim.
29:35 [Fishburne] Martin Luther King was assassinated in '68. ‎Martin Luther King bị ám sát năm 1968.
29:38 My mother dropped everything and went to the funeral. ‎Mẹ tôi dừng hết mọi việc ‎và đi dự đám tang.
29:42 She didn't know this man, ‎Mẹ tôi không biết người này,
29:44 but she dropped everything and put on her best clothes and left. ‎nhưng vẫn dừng hết mọi việc, ‎mặc bộ đồ đẹp nhất và rời đi.
29:49 And that was, like, "Oh, so this is important?" ‎Tôi nghĩ: "Ồ, sự kiện này quan trọng ư?"
29:51 Like, this guy was important. ‎Người này rất quan trọng.
29:53 What he was doing was important. What he was talking about was important. ‎Việc ngài ấy làm rất quan trọng. ‎Điều ngài ấy nói rất quan trọng.
29:58 We are important. ‎Chúng tôi quan trọng.
30:00 Our voices, our hopes, our dreams, our aspirations, ‎Tiếng nói, hy vọng, ước mơ, khát vọng,
30:03 all that stuff, that's important. ‎tất cả điều đó đều quan trọng.
30:05 [Martin Luther King] We hold these truths to be self-evident. ‎Chúng tôi coi sự thật đó là hiển nhiên.
30:08 [Mitchell] Uptight depicted the shaky anguish ‎Uptight ‎khắc họa nỗi thống khổ lung lay
30:10 and free-floating fury of a society desperate for answers, ‎và giận dữ không kiểm soát ‎của một xã hội tuyệt vọng tìm câu trả lời,
30:14 the heart of genre film. ‎trung tâm của thể loại phim này.
30:16 [Jackson] The day after Dr. King got killed, ‎Một ngày sau khi TS King bị giết,
30:18 we got on a plane in Atlanta, from Morehouse Spelman, ‎chúng tôi lên máy bay ở Atlanta ‎từ Morehouse Spelman,
30:21 and flew to Memphis and marched with the garbage workers. ‎bay đến Memphis ‎và biểu tình với công nhân môi trường.
30:24 And we had those "I am a man" signs. We used to have them in the house. ‎Chúng tôi có biển hiệu "Tôi là người" ‎và từng để chúng ở nhà.
30:36 [Mitchell] In an audacious turn on the heist genre, ‎Trong phiên bản táo bạo ‎ở thể loại trộm cướp,
30:39 a group of revolutionaries is out to stage a robbery ‎một nhóm nhà cách mạng ‎đang tiến hành vụ cướp
30:41 while Cleveland reels after Dr. King's assassination. ‎khi Cleveland quay cuồng ‎sau vụ ám sát Tiến sĩ King‎.
30:45 A key member of the team, ‎Một thành viên chủ chốt của nhóm,
30:47 at loose ends because of the chaos spilling from King's death, ‎không biết làm gì vì sự hỗn loạn ‎sau cái chết của King,
30:50 has a crisis of conscience. ‎đã bị cắn rứt lương tâm.
30:52 I've never felt so bad in all my life. ‎Cả đời tôi chưa bao giờ thấy tệ thế này.
30:55 Uptight is a contemporary version of a 1935 John Ford movie ‎Uptight ‎là phiên bản đương đại ‎của phim John Ford năm 1935
31:00 and begins a cycle where Black concerns are folded into remakes. ‎và bắt đầu chu kỳ mà mối quan tâm ‎của người da đen được làm phim lại.
31:04 [Jackson] Is that the one that's like a remake of The Informer? ‎Đó có phải là bản làm lại ‎của ‎The Informer?
31:07 I knew what The Informer was, so when I saw that, I knew exactly what it was. ‎Tôi đã biết ‎The Informer, ‎nên xem phát là tôi biết ngay.
31:10 So, you look at it, and everybody had a thing ‎Nhìn xem, và mọi người đều có quan điểm
31:13 about, you know, certain kinds of people was just the police. ‎về vài loại người nhất định là cảnh sát.
31:17 If you're at a party, and you're passing a joint around, ‎Nếu đang dự tiệc, ‎chuyền tay nhau điếu cần,
31:19 and a dude don't take the joint and hands it to somebody else ‎một người không lấy ‎mà chuyền cho người khác,
31:21 [muttering] it's like, "Oh man, he's the police." You know? ‎thì người ta bảo: "Ôi, đó là cớm". ‎Hiểu chứ?
31:24 Or or somebody is acting strange, you know, around the group when y'all ‎Hoặc ai đó có hành động lạ ‎trong nhóm khi tất cả,
31:29 you know, when we was revolutionaries, ‎khi chúng ta là nhà cách mạng,
31:31 when you had a revolutionary cadre of your own, uh, ‎khi có một nhóm cách mạng của riêng mình,
31:35 there was always somebody who was suspect. ‎luôn có người bị tình nghi.
31:37 So having that movie be that was, you know, like that. ‎Nên có bộ phim như thế thì chính là thế.
31:42 [Mitchell] In his autobiography, Booker T. Jones, who composed the score, ‎Trong tự truyện của mình, Booker T. Jones, ‎người sáng tác nhạc phim,
31:46 said some called Uptight the first blaxploitation film. ‎một số người gọi ‎Uptight ‎là bộ phim bóc lột da đen đầu tiên.
31:51 On another continent, from another culture, ‎Ở một lục địa khác, ‎từ một nền văn hóa khác,
31:54 was a studio film from Italy, ‎là một phim trường từ Ý
31:56 and, like many movies that changed the medium, ‎và giống nhiều bộ phim ‎đã thay đổi truyền thông,
31:58 it was from a genre dismissed as second-rate, ‎nó từ thể loại bị xua đuổi như hạng ba xu,
32:01 in this case, the spaghetti western. ‎trong trường hợp này là spaghetti western.
32:07 A little later in the movie, ‎Một thời gian sau trong phim,
32:09 this scene was something the director wanted to use ‎cảnh này là thứ mà đạo diễn muốn dùng
32:12 to drive a stake through the heart of audience expectation. ‎để đánh lừa sự kỳ vọng của khán giả.
32:15 Making Henry Fonda cold-blooded was shattering. ‎Biến Henry Fonda thành máu lạnh ‎rất có ảnh hưởng.
32:19 He was America's big-screen moral compass. ‎Ông ấy là tấm gương đạo đức trên màn ảnh ‎của nước Mỹ.
32:22 But Isaac Hayes, in need of a hit, ‎Nhưng Isaac Hayes, cần một sự bùng nổ,
32:24 was inspired by seeing Leone's perverse use of Fonda, ‎được truyền cảm hứng khi thấy ‎Leone vào vai Fonda rất lạ,
32:28 who belonged on the movie Mount Rushmore of white decency ‎người thuộc phim Mount Rushmore ‎của người da trắng,
32:31 with John Wayne, Jimmy Stewart, and Shirley Temple. ‎với John Wayne, ‎Jimmy Stewart, và Shirley Temple.
32:36 So moved that producer-performer Hayes created this piece of music. ‎Cảm động đến mức nhà sản xuất kiêm nghệ sĩ ‎Hayes đã sáng tác bản nhạc này.
32:58 Hayes told me that he would escape the malfunctioning air-conditioning ‎Hayes nói với tôi ‎sẽ thoát khỏi cái điều hòa trục trặc
33:02 at Stax Studios by going to see this movie, ‎ở Stax Studios ‎bằng cách đi xem bộ phim này,
33:05 which he caught at least ten times. ‎phim mà ông đã xem ít nhất mười lần.
33:07 Woody Strode's towering presence convinced Hayes ‎Sự hiện diện ấn tượng của Woody Strode ‎thuyết phục Hayes
33:09 that he could one day be a movie star, ‎mai đây ông có thể trở thành tài tử,
33:12 and in a genre where Black inclusion was marginal at best, the Western. ‎và ở một thể loại mà người da đen ‎đóng toàn vai phụ, Viễn Tây.
33:16 More importantly, Once Upon a Time also motivated Hayes to create this ‎Quan trọng hơn, ‎Once Upon a Time ‎cũng thúc đẩy Hayes sáng tạo bài hát này
33:21 for his Hot Buttered Soul album. ‎cho album ‎Hot Butred Soul ‎của mình.
33:34 When Gordon Parks adapted his semi-autobiographical novel, ‎Khi Gordon Parks chuyển thể ‎tiểu thuyết bán tự truyện,
33:38 The Learning Tree, in 1969, ‎The Learning Tree ‎vào năm 1969,
33:40 he made the first studio-financed film by an African-American director. ‎ông sản xuất bộ phim đầu tiên được tài trợ ‎bởi một đạo diễn người Mỹ gốc Phi.
33:45 Warner Bros. got its money's worth from the photographer-turned-filmmaker. ‎Warner Bros nhận số tiền xứng đáng ‎từ nhiếp ảnh gia đá sân sang làm phim.
33:49 He wrote, directed, produced, and composed the score. ‎Ông ấy viết kịch bản, đạo diễn, ‎sản xuất và soạn nhạc.
33:53 He joked to me that the only reason he didn't star in it ‎Ông ấy đùa rằng lý do duy nhất ‎mà ông không tham gia diễn
33:57 was because he was too tall. ‎là vì ông ấy quá cao.
33:59 Learning Tree follows Newt, a 12-year-old, over the course of a summer. ‎Learning Tree ‎theo chân Newt, ‎một cậu bé 12 tuổi suốt cả mùa hè.
34:04 One incident carries a resonance that the movie can't shake. ‎Một sự cố xảy đến khiến bộ phim ‎không thể bị lãng quên.
34:08 Run, Tuck, run! ‎Chạy đi, Tuck!
34:09 A moment so potent it seems surreal and way too real, ‎Một khoảnh khắc mạnh mẽ đến mức ‎siêu thực và có vẻ quá thực,
34:13 a beat that didn't get it's due at the time. ‎điều không được đánh giá cao ‎khi phim mới phát hành.
34:15 -[man] Stop, damn it! I'll shoot! -[gun fires] ‎Dừng lại! Tôi sẽ bắn!
34:38 You didn't have to shoot Tuck. ‎Ông không cần phải bắn Tuck.
34:41 Now you can see what happens to criminals. ‎Giờ biết tội phạm thì sao rồi đấy.
34:43 [Mitchell] The type of scene we all knew about but never expected to see in a movie. ‎Cảnh phim mà chúng ta đều biết ‎nhưng chưa từng mong đợi xem trong phim.
34:48 And Parks also told me he packed as much as he could into the film, ‎Parks cũng kể với tôi ‎ông ấy đã đưa vào phim nhiều nhất có thể,
34:52 such as this glorious image claiming the Western for Black audiences, ‎chẳng hạn như hình ảnh huy hoàng này ‎đòi hỏi khán giả da đen phương Tây‎,
34:57 because he didn't know ‎vì ông ấy không biết
34:58 if he'd ever get a chance to make another one. ‎liệu có được cơ hội ‎làm bộ phim khác hay không.
35:02 1969 took us from the hyperreal to the unreal. ‎Năm 1969 đưa chúng tôi ‎từ siêu thực đến hư ảo.
35:06 The wildness flowered in full force ‎Sự hoang dại đạt đến đỉnh cao
35:08 in writer-director Robert Downey Sr.'s revolutionary comedy about revolution, ‎trong bộ phim hài đổi mới về cách mạng ‎của biên kịch - đạo diễn Robert Downey Sr.
35:14 the advertising satire Putney Swope. ‎Putney Swope. ‎châm biếm quảng cáo.
35:17 You can't eat an air conditioner. ‎Bạn không thể ăn máy điều hòa.
35:20 [Mitchell] Here, a Black man, Putney Swope, ‎Đây, một người da đen, Putney Swope,
35:22 is suddenly made the head of an advertising agency ‎đột nhiên được bổ nhiệm ‎làm sếp công ty quảng cáo…
35:25 You're gonna make a great chairman. ‎Anh sẽ là lãnh đạo tuyệt vời.
35:27 and immediately upends the way the agency does business. ‎…‎và ngay lập tức thay đổi ‎cách làm ăn của công ty.
35:30 I have a feeling that there's a lot of untapped talent around here. ‎Tôi cảm thấy có nhiều tài năng ‎chưa được tận dụng ở đây.
35:35 I didn't do it! ‎Không phải tôi!
35:36 Then what are you doing? Taking her temperature? ‎Vậy anh đang làm gì? Đo nhiệt độ?
35:38 Boss, don't fire me. I got a wife, three kids, and a Shetland pony. ‎Sếp, đừng sa thải tôi. Tôi có vợ, ‎ba đứa con và một con ngựa Shetland.
35:43 You can get more said with comedy than you can get said straight, ‎Hài kịch thì có thể ‎nói nhiều hơn thể loại không hài,
35:48 and I think that's what Blacks had to survive. ‎đó là điều người da đen phải tồn tại.
35:51 You had to, uh, make 'em laugh under the subtext. ‎Phải làm người ta cười ‎khi nhắc đến một chủ đề nghiêm túc.
35:55 Downey saw an opening ‎Downey thấy được cơ hội.
35:58 where we could play and be cutting and biting. ‎Rằng chúng tô có thể chơi và cắt và cắn.
36:02 And I don't use words like "genius," but it was a stroke of something. ‎Và tôi không muốn dùng từ "thiên tài", ‎nhưng nó cũng gần như là thế.
36:06 [Mitchell] Unhappy with the performance of his star, actor Arnold Johnson, ‎Không hài lòng với diễn xuất của ngôi sao, ‎diễn viên Arnold Johnson,
36:11 director Downey dubbed his own voice for his lead Black character ‎đạo diễn Downey đã lồng tiếng ‎cho nhân vật da đen chính của ông ấy…
36:15 Truth and Soul! ‎Truth and Soul!
36:18 -[man] TS, baby. -That's right! ‎- TS đó cưng. ‎- Đúng thế!
36:20 a move that surely later influenced ‎…một động thái chắc chắn ảnh hưởng
36:22 his son's Oscar-nominated role in Tropic Thunder. ‎đến vai được đề cử Oscar của con trai ông ‎trong ‎Tropic Thunder.
36:25 'Cause I'm trying to come up a little, but it's just it's tough. ‎Vì tôi đang cố lên một chút nhưng rất… ‎thật là khó.
36:28 -No, you look good. -Any tips? ‎- Không, được mà. ‎- Làm sao giờ?
36:32 [Mitchell] 1969 was a watershed period in Black film, ‎Năm 1969 là giai đoạn quan trọng ‎trong phim của người da đen,
36:35 in which stories took a harsher and more realistic look ‎trong đó các câu chuyện ‎có cái nhìn khắc nghiệt và thực tế hơn
36:38 at Black life in the past, ‎về cuộc sống da đen trước đây.
36:40 such as with the first American films to deal, in somewhat stark terms, ‎Đây là một trong những bộ phim Mỹ đầu tiên ‎đề cập một cách rõ ràng
36:45 with slavery. ‎đến vấn đề nô lệ.
36:46 The movie was called Slaves, ‎Bộ phim có tên là‎ Slaves,
36:48 which both starred Dionne Warwick ‎cả hai đều đóng vai Dionne Warwick
36:50 and offered her singing about a different kind of hurt ‎có cảnh cô ấy hát về kiểu tổn thương khác
36:53 than one might have expected from her. ‎ngoài những điều được mong đợi ở cô ấy.
36:56 Ossie Davis plays a slave attempting to hold onto logic ‎Ossie Davis đóng vai một nô lệ ‎cố gắng giữ lí trí
36:59 in a system that has none. ‎trong một hệ thống phi lý.
37:00 Twelve hundred twice. Anyone else? ‎1200 đô lần hai. Còn ai nữa không?
37:03 [Mitchell] Davis's regal slow burn doesn't hide his despair. ‎Sự tức giận âm ỉ của Davis ‎không che giấu được sự tuyệt vọng.
37:07 In fact, it magnifies this. ‎Trên thực tế, nó phóng đại điều này.
37:16 The historic tumult continues when Rupert Crosse becomes ‎Bạo loạn lịch sử tiếp diễn ‎khi Rupert Crosse trở thành
37:19 the first Black actor to be nominated for an Oscar for Best Supporting Actor ‎Diễn viên da đen đầu tiên được đề cử Oscar ‎cho Nam Phụ Xuất sắc Nhất
37:23 for The Reivers. ‎phim‎ The Reivers.
37:29 How do you start this thing? ‎Cái này khởi động thế nào vậy?
37:31 [Mitchell] Crosse's sunny fluidity frees McQueen from his laconic narcissism. ‎Sự ấm áp của Crosse giúp McQueen ‎thoát khỏi sự tự ái.
37:35 He pays attention to Crosse ‎Ông ấy chú ý đến Crosse
37:37 and allows us to honor Crosse in the same way. ‎và cho phép ‎chúng ta ‎tôn vinh Crosse ‎theo cách tương tự.
37:41 Ten years earlier, Crosse was featured in Shadows, ‎Mười năm trước, ‎Crosse xuất hiện trong‎ Shadows,
37:44 John Cassavetes' 1959 race drama that was, of course, independently made. ‎bộ phim chủng tộc năm 1959 ‎của John Cassavetes được sản xuất độc lập‎.
37:50 You like that one about the rabbit and the tree? ‎Anh thích câu chuyện về thỏ và cây chứ?
37:53 I don't know that one. ‎Tôi không biết.
37:55 You know that one about the rabbit that fell on out the tree and says, ‎Anh biết câu chuyện về thỏ ‎ngã khỏi cây và nói:
37:58 "Man, that lovemaking's for the birds." ‎"Trời, làm tình là chuyện vặt".
38:01 [Mitchell] Director Mark Rydell, ‎Đạo diễn Mark Rydell,
38:02 who knew Crosse from the Actors Studio, brought him into The Reivers. ‎người biết Crosse từ Actors Studio, ‎đã đưa ông vào ‎The Reivers.
38:06 [Rydell] Rupert Crosse was 6 foot 5 inches tall, ‎Rupert Crosse cao 1m96,
38:09 and I knew he was right for the part to play opposite Steve. ‎và tôi biết ông ấy phù hợp ‎để vào vai Steve.
38:13 It was awesome to drive up to Steve McQueen's house ‎Thật tuyệt khi lái xe ‎đến nhà Steve McQueen
38:16 because there were maybe ten garages ‎vì nhà lão có tận 10 ga--ra
38:19 with all kinds of cars, Ferraris and, uh, Aston Martins ‎với đủ loại xe, Ferrari, và Aston Martins,
38:23 and racing motorcycles. ‎và xe mô-tô đua.
38:25 An enormous piece of property, a courtyard. It was it was very lavish. ‎Một mảnh đất khổng lồ, một cái sân. ‎Vô cùng xa hoa.
38:29 And Rupert had never seen anything like that before, ‎Rupert chưa từng thấy thứ gì như thế,
38:32 and I must tell you, I hadn't either till I met Steve. ‎và phải nói là ‎gặp Steve thì tôi cũng mới được thấy.
38:36 I lived a little bit more modestly but certainly better than Rupert, ‎Tôi sống khiêm tốn hơn chút ‎nhưng chắc chắn tốt hơn Rupert,
38:39 who had no no money and was living like a young actor. ‎một gã không tiền ‎và sống với nghề diễn viên.
38:42 Well, we walked into the house, and Rupert met Steve, ‎Chúng tôi bước vào nhà, ‎và Rupert gặp Steve,
38:45 and, uh, Steve looked up at this giant, and we sat down in his kind of library, ‎Steve nhìn lên anh chàng khổng lồ này, ‎chúng tôi ngồi xuống thư viện của anh ấy,
38:50 and Steve began to talk about, uh, tae kwon do. ‎và Steve bắt đầu nói về tae-kwon-do.
38:53 You know, he was a master of those fighting disciplines, ‎Ông ấy là bậc thầy võ thuật,
38:57 and, uh, he was showing Rupert some moves, and Rupert said, ‎và biểu diễn cho Rupert vài động tác, ‎Rupert thốt lên:
39:00 "No, you're off-balance," said Rupert from his chair. ‎"Không, anh đang mất thăng bằng" ‎Rupert ngồi ở ghế lên tiếng.
39:05 And I saw-- And Steve looked at him, he said, "Oh?" ‎Và tôi thấy… Steve nhìn anh ta và hỏi: ‎"Hả?"
39:09 He said, "Yes, you're off-balance, you know." ‎Anh ta đáp: ‎"Phải, anh đang mất thăng bằng".
39:11 "It's wrong, the way you're standing." So Steve said, "Show me." ‎"Anh đang đứng sai tư thế". ‎Thế là Steve đáp: "Chỉ cho tôi xem".
39:15 And Rupert uncoiled and stood up at his height, ‎Và Rupert duỗi người và đứng cao thật cao,
39:19 and they faced one another, and in two seconds, ‎họ mặt đối mặt với nhau, ‎và trong hai giây,
39:22 Steve was flying through the air ‎Steve đang bay trên không trung
39:25 under the billiard table in the-- Actually, the next room. ‎dưới bàn bi-a trong… Trong phòng kế bên.
39:28 So-- And I thought, "Well, the picture's over." ‎Và tôi nghĩ: "Chà, thế là xong phim luôn.
39:31 "You know, there goes Rupert." ‎Khỏi phim ảnh gì nhé Rupert".
39:33 But the truth of the matter is Steve was thrilled, you know, ‎Nhưng sự thật lại là Steve rất phấn khích
39:37 that, uh that this guy was not afraid of him. ‎vì gã này không hề sợ ông ta.
39:39 [Mitchell] Among the curious and forward-thinking artists that populated LA's film world, ‎Trong số nghệ sĩ hiếu kỳ và tư duy tiến bộ ‎ở giới điện ảnh của LA,
39:44 which included Jack Nicholson and screenwriter Robert Towne, ‎bao gồm Jack Nicholson ‎và nhà biên kịch Robert Towne,
39:48 Rupert Crosse was a charismatic figure, admired for his talent. ‎Rupert Crosse là người tao nhã ‎được ngưỡng mộ vì tài năng của mình.
39:52 As Jim Brown and Rupert Crosse ‎Như Jim Brown và Rupert Crosse
39:54 were presenting a new type of Black masculinity, ‎mang lại kiểu nam tính mới ‎của người da đen,
39:57 Brown, who was simultaneously courtly and impatient, ‎Brown, người vừa lịch sự ‎vừa thiếu kiên nhẫn,
40:01 and Crosse's smiling insolence, ‎và Crosse đang cười xấc xược.
40:03 Muhammad Ali, who was for me the second Black public figure ‎Với tôi, Muhammad Ali ‎là nhân vật công chúng da đen thứ hai
40:07 to be the same with Black audiences as with white audiences, ‎nổi tiếng với khán giả da đen ‎cũng như khán giả da trắng,
40:10 had his version of courtliness and insolence displayed ‎đã thể hiện sự lịch thiệp ‎và hống hách của bản thân
40:13 in the 1970 documentary a.k.a. Cassius Clay. ‎trong phim tài liệu 1970 ‎hay còn gọi là ‎Cassius Clay.
40:16 [narrator] He was paying lawyers to keep him out of jail, ‎Ông ta trả tiền thuê luật sư ‎để không bóc lịch,
40:19 paying alimony to his first wife, ‎trả tiền cấp dưỡng cho vợ cả,
40:21 supporting his current wife and child. ‎chu cấp cho bà vợ hiện tại và con.
40:25 [Mitchell] This unusual documentary caught Ali at the crossroads of who he was ‎Bộ phim tài liệu đặc biệt này ‎ghi lại ngã rẽ cuộc đời giữa quá khứ
40:29 and who he would become. ‎và tương lai của ông ta.
40:31 Important because it shows the self-possession ‎Quan trọng vì nó cho thấy sự tự chủ
40:33 that will be the core of Black film. ‎sẽ trở thành cốt lõi của phim da đen.
40:36 And the first such Black figure to break through in the same way as Ali, ‎Và nhân vật da đen đầu tiên ‎đột phá giống như Ali,
40:40 not trying to hide from the mainstream gaze, ‎không cố tránh ý kiến dư luận,
40:42 was Jack Johnson, whose struggles were depicted in the play ‎là Jack Johnson có những cuộc vật lộn ‎được khắc họa trong vở kịch
40:45 and now the movie The Great White Hope, ‎và giờ là phim ‎The Great White Hope,
40:48 where James Earl Jones would become the second Black man ‎phim mà James Earl Jones ‎trở thành người da đen thứ hai
40:51 to get a Best Actor nomination. ‎được đề cử Nam chính Xuất sắc nhất.
41:04 [Mitchell] James Earl Jones rose to the occasion as a lean sexual presence ‎James Earl Jones diễn rất đỉnh ‎trong vai thể hiện sự nam tính quyến rũ
41:09 for one of the few times in his on-screen career. ‎một vài lần ‎trong sự nghiệp điện ảnh của mình.
41:11 -No, no! I'm-- -Put your clothes on, Miss Bachman. ‎- Không! Tôi… ‎- Mặc đồ đi, cô Bachman.
41:14 -We'll take you into town. -Jake! ‎- Hắn sẽ bị dẫn vào phố. ‎- Jake!
41:15 Don't you fret now. Just get dressed. ‎Em đừng lo. Cứ mặc quần áo đi.
41:17 [Mitchell] Interracial sexuality and the unease it created ‎Tình dục liên chủng tộc ‎và sự bất ổn mà nó gây ra
41:21 whipped up waves of anxiety in film in 1970. ‎gợi lên làn sóng lo lắng ‎trong phim vào năm 1970.
41:24 The Great White Hope reminded viewers ‎The Great White Hope ‎nhắc nhở khán giả
41:26 that those relationships were based on appetites. ‎các mối quan hệ đó ‎dựa trên sự thèm khát.
41:29 The changes left at least one esteemed filmmaker at a loss, ‎Những thay đổi khiến ít nhất ‎một nhà làm phim đáng kính bối rối,
41:33 director William Wyler, whose ability to depict societal shift ‎đạo diễn William Wyler, người có khả năng ‎khắc họa sự thay đổi xã hội
41:36 can be seen in films such as The Best Years of Our Lives. ‎được thấy trong các bộ phim ‎như‎ The Best Years of Our Lives.
41:41 And Wyler set a template with his 1965 proto-stalker film, The Collector. ‎Và Wyler đã đi đầu với bộ phim chuyên về ‎kẻ rình mò năm 1965‎, The Collector.
41:46 His last film was The Liberation of L.B. Jones, ‎Bộ phim cuối cùng của ông ấy là ‎The Liberation of L.B. Jones,
41:49 and his power to coherently translate up-to-the-minute drama failed him ‎và khả năng diễn giải mạch lạc ‎phim đương đại của ông khiến ông buồn
41:54 with this hysterical fetishizing of Black female flesh. ‎với việc tình dục hóa ‎xác thịt phụ nữ da đen quá đáng.
42:02 -You fancy goin' to lawyers? -Sugar boy, you bustin' my arm. ‎- Em thích đến gặp luật sư? ‎- Nào anh, gãy tay em mất.
42:05 You fancy goin' to lawyers! You think they wouldn't warn a white man? ‎Cô thích gặp luật sư! Cô nghĩ ‎họ không cảnh cáo người da trắng?
42:10 I seen fools, but you take the sap-suckin' prize. ‎Tôi đã gặp nhiều kẻ ngốc, ‎nhưng cô là ngốc nhất luôn!
42:14 [Mitchell] After directing the documentary King: A Filmed Record, ‎Sau khi đạo diễn phim tài liệu ‎King: A Filmed Record,
42:18 Sidney Lumet turned to something that sounded tantalizing, ‎Sidney Lumet chuyển sang ‎thể loại có vẻ thú vị,
42:20 a Gore Vidal script adapted from a Tennessee Williams play ‎kịch bản Gore Vidal chuyển thể ‎từ kịch của Tennessee Williams
42:24 dealing with race and sex ‎đề cập đến chủng tộc và tình dục
42:26 with James Coburn, Robert Hooks, and Lynn Redgrave. ‎cùng James Coburn, Robert Hooks ‎và Lynn Redgrave.
42:30 The desperate-to-be-lurid result was Last of the Mobile Hotshots, ‎Kết quả gây tranh cãi là ‎Last of the Mobile Hotshots,
42:33 which got an X rating, ‎bộ phim nhận xếp hạng X‎,
42:35 apparently because a Black man might have sex with a white woman. ‎rõ ràng vì đàn ông da đen ‎có thể ngủ với một phụ nữ da trắng.
42:41 The oven door's broke, the roof leaks, the toilet runs all day, ‎Cửa lò nướng thì hỏng, ‎nhà thì dột, ‎nhà vệ sinh rò rỉ nước cả ngày,
42:46 and you awful cute to be a landlord. ‎còn anh quá đáng yêu khi làm chủ nhà.
42:48 [Mitchell] Diana Sands' ability to enchant was evident in 1970's The Landlord, ‎Khả năng quyến rũ của Diana Sands ‎được thể hiện rõ trong‎ The Landlord ‎1970,
42:53 and this early story of the turmoil caused by an overprivileged white man ‎và câu chuyện ban đầu về bạo loạn ‎do một người da trắng quá đặc quyền gây ra
42:58 gentrifying an all-Black Brooklyn street continued the trend, ‎thay đổi con đường Brooklyn ‎toàn màu đen tiếp tục xu hướng,
43:01 that of a Black writer, Bill Gunn, adapting a novel ‎xu hướng của nhà văn da đen, Bill Gunn, ‎chuyển thể tiểu thuyết
43:05 by a Black writer, Kristin Hunter. ‎của một nhà văn da đen, Kristin Hunter.
43:09 This actor's earthy commonsense command was made for the screen. ‎Sự tự nhiên của diễn viên này ‎được đo ni đóng giày cho điện ảnh.
43:13 Sands could convey as much with a chuckle and a smile ‎Sands có thể truyền tải ‎với một nụ cười và tiếng cười
43:16 as most actors could with pages of dialogue. ‎như đa số các diễn viên ‎cùng những trang thoại.
43:23 [Glynn Turman] Diana Sands was just the perfect auntie because she knew how to be a big kid. ‎Diana Sands là một quý cô hoàn hảo ‎vì bà ấy biết cách vào vai đứa trẻ lớn.
43:28 She was such a a giving person, ‎Bà ấy là người biết cống hiến,
43:31 such a joy, uh, to be around. ‎rất vui khi được ở bên bà ấy.
43:35 [Mitchell] 1970 brought Chester Himes to the screen in a way that finally made sense. ‎Năm 1970 đưa Chester Himes lên màn ảnh ‎theo cách mà cuối cùng cũng có lý.
43:40 In his directorial debut, ‎Trong tác phẩm đạo diễn đầu tay,
43:42 Ossie Davis spins the long-standing myth of the emotional Black sexpot on its head ‎Ossie Davis tạo nên tiền lệ chưa từng có ‎về huyền thoại một người da đen quyến rũ
43:47 by using a scene right from Himes' novel. ‎bằng cách dùng một cảnh ‎từ tiểu thuyết của Himes.
43:50 In his book, Himes adds a hint of bitterness ‎Trong sách mình viết, ‎Himes thêm chút cay đắng
43:53 to this turn-the-tables anecdote about a Black woman luring a white cop ‎vào giai thoại về một phụ nữ da đen ‎dụ một cảnh sát da trắng
43:57 into sexual humiliation. ‎lạm dụng tình dục.
43:59 Please, baby. ‎Đi mà cưng.
44:03 Please. ‎Làm ơn đi mà.
44:09 [Mitchell] The film adaptation cranked the glee ‎Bộ phim chuyển thể gia tăng niềm vui
44:11 of an audience bored by Black degradation ‎của khán giả chán bởi ‎sự xuống cấp của da đen
44:14 and revels in Davis's flipping the script under a proscenium arch. ‎và hứng thú về sự đổi vai của Davis ‎dưới vòm sân khấu.
44:18 -[man] Halt in the name of the law! -[gun fires] -Halt in the name of the law! -[funk music playing] ‎Dừng lại đi, nhân danh luật pháp!
44:23 [Mitchell] The Davis take on Himes' Old Testament avenger Harlem cops ‎Vai diễn của Davis khi hóa thân ‎thành cớm Harlem tàn bạo vô nhân đạo,
44:28 was a playful and Afrocentric fable that introduced the concept of high style, ‎là ngụ ngôn Châu Phi khôi hài ‎đưa ra khái niệm của sự thời thượng,
44:33 scored by Hair composer Galt MacDermot, to Black action. ‎được ‎Galt MacDermot sáng tác, ‎người soạn ra vở‎ Hair.
44:37 The beautifully dressed detectives, ‎Các thám tử ăn diện đẹp,
44:38 played by the wry Godfrey Cambridge and quick-tempered Raymond St. Jacques, ‎do Godfrey Cambridge ‎và Raymond St. Jacques nóng tính thủ vai
44:43 were part of an eager group of Black stage actors Davis put together. ‎thuộc nhóm diễn viên da đen nhiệt huyết ‎mà Davis đã tập hợp.
44:47 -What is it? -Look at this. ‎- Là gì vậy? ‎- Nhìn này.
44:50 [Fishburne] Oh my God, those blue shirts he was wearing, ‎Chúa ơi, những áo sơ mi xanh ông ta mặc,
44:53 that suit he was wearing, ‎bộ vét ông ta đang khoác lên,
44:54 the way he had his mustache manicured, he was clean as a motherfucker, man. ‎cách ria mép của ông ta được tỉa gọn gàng, ‎ông ta sạch vãi nhái.
44:59 You saw that white joker. Did you identify him? ‎Anh đã thấy gã lập dị da trắng đó. ‎Có nhận ra không?
45:03 I don't know, Lieutenant. Maybe yes, maybe no. ‎Tôi không rõ, Trung úy. ‎Có thể có hoặc không.
45:07 All those kinda people look alike to me. ‎Tôi thấy họ đều giống nhau.
45:09 [Mitchell] As a stage actor himself, Davis knew that audiences would respond ‎Là một diễn viên sân khấu, ‎Davis biết khán giả sẽ đáp lại
45:14 to the warmth of Black actors basking in their comrades' glory, ‎việc các diễn viên da đen ‎tận hưởng thành công của đồng đội,
45:17 an aspect he probably wanted movie audiences to experience. ‎một khía cạnh mà ông ấy muốn ‎khán giả xem phim trải nghiệm.
45:22 There's a lot of fantasy going on in Cotton Comes to Harlem. ‎Có rất nhiều ảo tượng diễn ra ‎trong ‎Cotton Comes to Harlem.
45:28 It's a fairy tale. ‎Đó là truyện cổ tích.
45:29 But what's great is ‎Nhưng điều tuyệt vời là
45:31 Ossie Davis uses Harlem ‎Ossie Davis sử dụng Harlem
45:34 in a way that I don't think we'd ever seen it before. ‎theo cách mà trước đó chưa từng thấy.
45:37 It's totally authentic. ‎Nó hoàn toàn chân thực.
45:39 It is totally itself. ‎Nó hoàn toàn là chính nó.
45:41 And he's got this fantasy playing out in the midst of the reality of Harlem. ‎Ông ấy tưởng tượng hình ảnh này ‎đang diễn ra giữa thực tế của Harlem.
45:46 [Mitchell] Davis took a mantra from Black revolutionaries ‎Davis lấy câu chân ngôn ‎từ các nhà cách mạng da đen
45:49 and made it a call-and-response song ‎và biến nó thành bài ca đối đáp.
45:51 -["Black Enough" by Melba Moore playing] - Black enough for me ‎Đen thế là đủ rồi
45:56 [Mitchell] of looking forward to the day when Black pride will be celebrated ‎Tôi đang mong chờ ngày ‎niềm tự hào đen được tôn vinh
45:59 by society at large rather than viewed as a demand for change. ‎bởi số đông xã hội ‎thay vì coi đó là một yêu cầu thay đổi.
46:03 Which it was, by the way, but the song gives it a lilt. ‎Dù sao đi nữa, ‎ca khúc cũng có giai điệu dễ chịu.
46:07 Black enough for me ‎Đen thế là đủ rồi
46:12 It's that one line that repeats itself throughout, ‎Chỉ một dòng lặp đi lặp lại cả bài,
46:14 which is fantastic. ‎thật là tuyệt.
46:16 Am I Black enough for you?! ‎Tôi đủ đen cho các bạn chưa?
46:19 [Fishburne] Calvin Lockhart and his way of using it when he preaches, ‎Calvin Lockhart và cách ông dùng câu đó ‎khi thuyết giáo,
46:22 and then Godfrey Cambridge and his way of using it. ‎sau đó là Godfrey Cambridge ‎và cách ông dùng câu nói đó.
46:26 Is that Black enough for you? ‎Vậy đã đủ đen cho em chưa?
46:28 It changes. It morphs. It has several meanings. ‎Câu nói thay đổi, biến hình. ‎Có nhiều ý nghĩa.
46:31 Is that Black enough for you? ‎Vậy đã đủ đen cho ông chưa?
46:33 It ain't, but it's gonna be. ‎Không, nhưng sẽ rồi sẽ đủ.
46:36 That still resonates. ‎Câu nói vẫn còn được đón nhận.
46:39 [Mitchell] Though Davis recognized the need to make the composer ‎Dù Davis nhận ra sự cần thiết ‎để nhà soạn nhạc tham gia kể chuyện
46:41 part of the storytelling ‎để nhà soạn nhạc tham gia kể chuyện
46:43 by including MacDermot on Cotton Comes to Harlem, ‎bằng cách đưa MacDermot ‎vào ‎Cotton Comes to Harlem,
46:45 it took Melvin Van Peebles to make the music communicate ‎điều đó cần Melvin Van Peebles ‎sáng tác âm nhạc truyền tải
46:48 the shocking nature of the Black experience. ‎bản chất gây sốc của trải nghiệm da đen.
46:51 His 1970 Watermelon Man is a satire ‎1970 Watermelon Man‎ là tác phẩm châm biếm
46:54 in which a liberal white man wakes up one day to find out he's Black. ‎trong đó một người da trắng tự do ‎tỉnh dậy và nhận ra mình là người da đen.
46:59 Illustrating the bone-deep horror of being Black for whites, ‎Minh họa nỗi kinh hoàng sâu sắc ‎với người da trắng khi là da đen,
47:03 Godfrey Cambridge shifts the tone from openly broad and comedic ‎Godfrey Cambridge thay đổi giọng điệu ‎từ thẳng thắn và hài hước…
47:08 Jeff! Jeff! Jeff! There's a Negro in your shower! ‎Jeff! Có một tên da đen trong phòng tắm!
47:11 [Mitchell] to acting the richly observed and deeper character transformed ‎…biến thành diễn xuất nhân vật ‎được khắc họa phong phú và sâu sắc hơn
47:16 by being soaked in empathy, ‎bằng cách trải qua nhiều đồng cảm,
47:18 an evolution Van Peebles wanted audiences to feel. ‎một sự phát triển mà Van Peebles ‎muốn khán giả cảm nhận.
47:21 When we got married, I had no idea it was going to be an interracial thing. ‎Khi tụi mình cưới nhau, em không biết ‎đám cưới sẽ là liên chủng tộc.
47:25 -You never told me. -Well, I just got wind of it myself. ‎- Anh chưa từng kể. ‎- Chà, anh cũng vừa mới biết.
47:29 [Mitchell] Van Peebles engulfs a slight and sleight-of-hand plot ‎Van Peebles khắc họa ‎một cốt truyện khéo léo và nhẹ nhàng
47:32 by blending sketch-comedy concepts rendered in big glossy movie terms ‎bằng cách pha trộn các khái niệm hài kịch ‎trong các thuật ngữ phim hay
47:36 to meticulously make a film ‎để tỉ mỉ làm một bộ phim
47:38 about the power of dawning Black awareness and responsibility. ‎về sức mạnh của khơi dậy nhận thức ‎và trách nhiệm ở người da đen.
47:41 Where do you think you're going? ‎Anh nghĩ anh đang đi đâu?
47:43 -I'm lunching with Clark Dunwoody. -Not in here, you're not. ‎- Tôi sẽ ăn trưa với Clark Dunwoody. ‎- Không phải chỗ của anh.
47:46 [Mitchell] In a pandemic world, Watermelon Man has gained a new timeliness, ‎Trong thế giới đại dịch,‎ Watermelon Man ‎đã đạt được sự hợp thời mới,
47:50 as whites now understand the concept of living on borrowed time ‎vì giờ người da trắng đã hiểu ‎khái niệm được sống lâu hơn mong đợi
47:54 the moment you step outside your front door, ‎khi bước ra khỏi cửa trước,
47:56 as African Americans always have. ‎như người Mỹ gốc Phi luôn hiểu.
48:00 Like Gordon Parks on The Learning Tree the year before, ‎Như Gordon Parks trong‎ The Learning Tree ‎năm trước,
48:03 Van Peebles composed music for his studio directing debut. ‎Van Peebles sáng tác nhạc ‎cho ra mắt đạo diễn phòng thu.
48:06 When my father did Watermelon Man, and they were trying to decide ‎Khi bố tôi sản xuất ‎Watermelon Man, ‎và họ đang cố quyết định xem
48:10 whether Watermelon Man should come out theatrically, ‎liệu ‎Watermelon Man ‎có nên ra rạp luôn,
48:13 they were having a little screening, and all the bigwigs were comin' in, ‎bố tôi tổ chức buổi chiếu thử ‎và tất cả sếp lớn đến tham dự,
48:17 and they're all white guys, ‎và họ đều là người da trắng,
48:18 and there's a guy, a brother named Willy, who would sweep up in the screening room. ‎và một anh bạn da đen tên Willy ‎sẽ quét dọn phòng chiếu phim.
48:22 And my dad had talked to Willy and gave him a couple of bucks ‎Bố tôi trò chuyện rồi cho Willy vài đô,
48:25 and said, "When they screen my movie, you make sure you like it." ‎và bảo: "Khi phim tôi được chiếu, ‎hãy đảm bảo là anh thích".
48:28 So Willy's screening the movie, they screen, uh, Watermelon Man, Willy start ‎Vậy là Willy chiếu phim, ‎họ chiếu ‎Watermelon Man,
48:31 [chuckling] "Look at that! Oh!" ‎Willy thốt lên: "Nhìn kìa!"
48:34 "That sure is fun--" ‎"Phim rõ là hay…"
48:36 And they were looking at him, "Well, Willy likes it." ‎Người ta nhìn anh ấy… ‎"Willy thích bộ phim".
48:39 And Willy, "Oh, boss, that sure is good. Look at that." [chuckles] ‎Và Willy… "Ôi sếp, thật là hay. Xem kìa".
48:43 "Willy, is this funny to you?" ‎"Willy, cậu thấy hay sao?"
48:44 "Oh yeah, I can't wait to see this. When is it coming out?" ‎"Vâng, tôi rất muốn xem. ‎Khi nào thì phim ra rạp?"
48:47 Well, theatrical release. That was their one-man focus group. ‎Chà, ra rạp. ‎Đó là phản hồi từ nhóm một người.
48:51 So my dad just did racial jujitsu and flipped it against them. ‎Bố tôi đã tạo nên tranh luận chủng tộc ‎và để nó chống lại họ.
48:57 [Mitchell] Gordon Parks, making a second studio film in 1971, ‎Gordon Parks, sản xuất ‎phim điện ảnh thứ hai vào năm 1971,
49:02 fully incorporated the marriage of music and film, ‎kết hợp hoàn toàn ‎giữa âm nhạc và điện ảnh,
49:04 a defiant break from the classically influenced European scores of studio fare. ‎một sự thay đổi táo bạo so với ‎nhạc phim châu Âu cổ điển đầy ảnh hưởng.
49:09 With this movie, Parks follows up on his plan to include Isaac Hayes. ‎Với bộ phim này, Parks tiếp tục kế hoạch ‎đưa Isaac Hayes vào.
49:30 Shaft wasn't just a debut. It was an announcement. ‎Shaft không chỉ là màn ra mắt. ‎Đó chính là một thông báo.
49:34 In the same way that movies such as Easy Rider screamed, ‎Giống cách các bộ phim ‎như‎ Easy Rider ‎lên tiếng,
49:37 "This is the '60s," ‎"Đây là thập niên 60"
49:38 Shaft laid down a count of funk and urban panache that said ‎Shaft‎ đã giới thiệu nhạc funk ‎và sự phô trương thành thị cho hay
49:42 this was the 1970s. ‎đây chính là thập niên 70.
49:44 That a private eye didn't have to look like he slept in his clothes ‎Các thám tử tư không cần phải ‎có vẻ nhếch nhác
49:47 or hid from view. ‎hay trốn khỏi tầm nhìn.
49:49 The newness and audacity of a camera following a Black man ‎Sự mới mẻ và táo bạo của máy quay ‎theo chân một người da đen
49:53 in a leather coat through Manhattan. ‎mặc áo khoác da đi qua Manhattan.
49:55 A private eye, dressed like a combination ‎Một thám tử tư, ăn mặc như kết hợp
49:58 of a revolutionary and director Gordon Parks, ‎giữa nhà cách mạng ‎và đạo diễn Gordon Parks,
50:01 as the sizzle of the hi-hat cranked up the audience. ‎như thanh âm của chũm chọe ‎rất kích thích khán giả.
50:04 The camera wasn't spying on the star. ‎Máy quay không theo dõi ngôi sao.
50:07 It was staring at him. ‎Mà quay thẳng vào luôn.
50:09 This combination forever altered the course of movies, ‎Sự kết hợp này mãi mãi thay đổi ‎hướng đi của phim ảnh
50:12 right down to coming from a studio ‎đến từ một hãng phim
50:14 that was long known for delivering product about an ideal America ‎nổi tiếng từ lâu về sản xuất tác phẩm ‎về nước Mỹ lý tưởng
50:18 that framed straight hair and blue eyes as the standard of beauty. ‎mà mái tóc thẳng và đôi mắt xanh ‎là tiêu chuẩn của vẻ đẹp.
50:22 Shaft, "sex machine for all the chicks," ain't nobody said that about a brother. ‎Shaft, chưa ai nói "cỗ máy tình dục ‎cho tất cả gái" về người da đen.
50:29 You all right? ‎Anh không sao chứ?
50:31 Baby, are you all right? ‎Cưng à, anh ổn chứ?
50:35 I got to feeling like a machine. ‎Anh thấy mình như một cái máy.
50:37 That's no way to feel. ‎Không cảm nhận được gì.
50:47 [Mitchell] In 1971, Van Peebles chose to make a movie ‎Năm 1971, Van Peebles ‎chọn sản xuất một bộ phim
50:51 about the unremitting terror Black Americans are subject to, ‎về nỗi kinh hoàng dai dẳng ‎mà người Mỹ da đen phải hứng chịu
50:55 Sweet Sweetback's Baadasssss Song. ‎Sweet Sweetback's Baadasssss Song.
50:58 The title alone made the movie part of the revolution ‎Chỉ riêng tiêu đề đã khiến bộ phim ‎trở thành một phần của cách mạng
51:01 that would not be televised. ‎mà sẽ không được chiếu.
51:03 In those days, networks would never run such a title ‎Vào thời đó, các nhà đài ‎sẽ không chiếu những tựa phim như thế
51:07 or the incendiary movie that it accompanied. ‎hoặc những bộ phim kích động khán giả.
51:11 -[women chuckling] -What is it? ‎Là gì vậy?
51:19 [Mitchell] In the days before porn was unavoidable ‎Vào thời đầy rẫy phim khiêu dâm,
51:22 and when Black sexuality was still a punch line, ‎và khi tình dục của người da đen ‎vẫn là điểm nhấn,
51:25 Sweetback showed its nerve by turning Black sex into a show ‎Sweetback ‎thể hiện sự táo bạo ‎khi đưa tình dục vào chương trình
51:28 and refusing to blink or turn away. ‎và từ chối chỉnh máy quay đi hướng khác.
51:31 It's a Van Peebles brick-by-brick construction, ‎Đó là sự dựng hình ‎được Van Peebles tính toán,
51:34 a device to make the audience understand what it's like to be objectified. ‎một thiết bị để khiến khán giả hiểu ‎cảm giác được đối tượng hóa là thế nào.
51:42 [Mitchell] Making "badass" a part of the title was such a badass move ‎Biến "Badass" có trong tên bộ phim ‎là một nước đi thách thức
51:46 that it virtually guaranteed the movie an X rating, ‎gần như đảm bảo cho bộ phim ‎đạt xếp hạng X,
51:49 which Sweetback eventually got. ‎mà‎ Sweetback ‎cuối cùng cũng có.
51:51 Melvin Van Peebles used the perks of exploitation ‎Melvin Van Peebles ‎đã tận dụng lợi thế của sự bóc lột
51:54 and a new liberalism in movie culture to his advantage. ‎và chủ nghĩa tự do mới ‎trong văn hóa điện ảnh.
51:58 He loved the sheer effrontery of being a Black man ‎Ông ấy thích sự táo bạo vô cùng ‎của người da đen
52:01 with facial hair, smoking a cigar. ‎với lông mặt, hút xì gà.
52:04 A pop-culture gesture ‎Một cử chỉ văn hóa đại chúng
52:06 as eternal as Elvis Presley's smirk and Megan Thee Stallion's fingernails. ‎như nụ cười của Elvis Presley ‎và móng tay của Megan Thee Stallion.
52:10 Sweetback came at a time when the X rating was just invented, ‎Sweetback ‎xuất hiện vào thời điểm ‎xếp hạng X mới được phát minh,
52:14 and porn moved from sleazy downtown theaters ‎và phim khiêu dâm bị gỡ ‎từ rạp phim ở phố xá
52:17 to the suburbs. ‎đến ngoại thành.
52:18 Midnight Cowboy became the first X-rated film ‎Midnight Cowboy ‎trở thành bộ phim xếp hạng X đầu tiên
52:21 to win the Best Picture Oscar. ‎đạt giải Oscar Phim Hay nhất.
52:23 The only one. ‎Phim duy nhất.
52:24 Stanley Kubrick made Clockwork Orange and got an X. ‎Stanley Kubrick sản xuất‎ Clockwork Orange ‎và bị xếp hạng X.
52:28 And Marlon Brando and director Bernardo Bertolucci ‎Marlon Brando ‎và đạo diễn Bernardo Bertolucci
52:32 would be nominated for Oscars for the X-rated Last Tango in Paris. ‎được đề cử giải Oscar ‎cho ‎Last Tango‎ ở Paris được xếp hạng X.
52:36 And there was the Black attempt at X-rated social commentary, Lialeh, ‎Và có những nỗ lực của người da đen ‎ở phim chính luận ‎Lialeh ‎được xếp hạng X
52:41 with a score by funk legend Bernard Purdie. ‎với ca khúc của huyền thoại funk ‎Bernard Purdie.
52:44 Even if the Motion Picture Association offered me a G for the film, ‎Ngay cả khi Hiệp hội Điện ảnh ‎đề nghị tôi chấm điểm G cho bộ phim,
52:48 I don't give them the right to, uh to decide G or X, uh, for the Black destiny. ‎tôi không cho họ quyền quyết định ‎điểm G hay X cho số phận của người da đen.
52:56 [Mitchell] But Van Peebles inadvertently opened a floodgate by hijacking the X-rating. ‎Nhưng Van Peebles đã vô tình bỏ rào cản ‎bằng cách đánh vào xếp hạng X.
53:00 It's rumored he self-applied the X-rating ‎Có tin đồn là ông ấy đã tự xếp hạng X
53:03 because it was the only symbol not copyrighted by the ratings board, ‎vì nó là biểu tượng duy nhất ‎hội đồng xếp hạng không sở hữu,
53:06 which let everyone know the X was theirs for the taking, ‎cho mọi người biết ‎họ được sử dụng chữ X,
53:10 and the brave new world of the double X and triple X was born. ‎và thời kỳ mới đầy táo bạo ‎của XX và XXX được ra đời.
53:14 After all, you've never heard of a double R or a triple PG-13. ‎Xét cho cùng, chưa ai từng nghe đến ‎chữ R kép hay PG-13 gấp ba.
53:19 As with Watermelon Man, Sweetback opens with running ‎Như ‎Watermelon Man, ‎Sweetback ‎bắt đầu với sự trốn chạy
53:23 but not for comic effect in this case. ‎nhưng không để mang lại tiếng cười.
53:25 Sweetback is on the run for his life. Movement is what seems to keep him alive, ‎Sweetback đang chạy trốn vì sinh tồn. ‎Chuyển động là thứ giúp anh ta sống sót,
53:30 as much of the film is about forward motion. ‎vì phần lớn bộ phim là tiến về trước.
53:34 Van Peebles chose musicians not just to supply music. ‎Van Peebles chọn nhạc sĩ ‎không chỉ để phụ trách âm nhạc.
53:38 He made Earth, Wind & Fire his coconspirators. ‎Ông biến Earth, Wind & Fire ‎thành cộng sự của mình.
53:41 He had a secretary who I had a crush on. I think everyone had a crush on Priscilla, his secretary. ‎Ông ấy có một thư ký mà tôi rất thích. ‎Tôi nghĩ ai cũng thích Priscilla.
53:46 She had a Afro like a halo, baby. I'd be like, "God, look at Priscilla." ‎Bà có tóc quăn như hào quang. ‎"Chúa ơi, nhìn Priscilla kìa.
53:49 "Just-- What's she wearing--" ‎Cô ấy sẽ mặc gì…
53:51 "What's the Priscilla outfit du jour gonna be?" ‎Priscilla sẽ mặc đồ gì đây?"
53:53 But Priscilla had a boyfriend who was a little, you know, possessive. ‎Nhưng Priscilla có một người bạn trai ‎hơi có tính sở hữu.
53:57 She wanted to act in the movie, but her boyfriend said, "You can't act in the movie." ‎Bà ấy muốn đóng phim, ‎nhưng bạn trai lại bảo: "Không thể".
54:00 But he happened to have a new band called Earth, Wind & Fire. ‎Nhưng ông ấy lại có ban nhạc mới ‎tên Earth, Wind & Fire.
54:04 So he said, "You can't act with Melvin. However, I wanna do the music." ‎Ông bảo: "Cô không thể diễn với Melvin. ‎Tuy nhiên, tôi muốn chơi nhạc".
54:10 [Mitchell] And their contribution added to the sweaty paranoia of Sweetback. ‎Và những đóng góp của họ thêm ‎vào sự hoang tưởng vất vả của‎ Sweetback.
54:16 Unlike the sweet and muscular R&B ‎Không giống R&B mạnh mẽ và giai điệu,
54:18 we'd later instantly recognize as Earth, Wind & Fire, ‎chúng tôi sẽ nhận ra ngay ‎là Earth, Wind & Fire,
54:22 their Sweetback score is discordant, ribbons of screeching avant-garde jazz ‎nhạc của ‎Sweetback‎ trái ngược nhau, ‎những dải nhạc jazz tiên phong thét gào
54:26 with a pounding layer of percussion underneath. ‎với một lớp giã của bộ gõ bên dưới.
54:29 The music exists to make us aware ‎Âm nhạc tồn tại để giúp ta nhận ra,
54:31 we're being plunged into a world the movies shied away from. ‎chúng ta đang bị cuốn vào một thế giới ‎mà các bộ phim né tránh.
54:36 It combined genres swiftly, ‎Nó kết hợp các thể loại rất nhanh,
54:37 with reflexes as keen as those of director Van Peebles. ‎với phản xạ nhạy bén ‎như của đạo diễn Van Peebles.
54:41 Run, Sweetback! ‎Chạy đi, Sweetback!
54:44 - Run, motherfucker! -[gospel beat playing] ‎Chạy đi, đồ khốn!
54:47 They bled your sister! But they won't bleed me! ‎Họ đánh giết em gái cậu! ‎Nhưng họ sẽ không giết tôi đâu!
54:51 Run, Sweetback! ‎Chạy đi, Sweetback!
54:53 Run, motherfucker! ‎Chạy đi, đồ khốn!
54:55 They bled your mama! ‎Họ đã đánh giết mẹ cậu!
54:57 They bled your papa But they won't bleed me! ‎Họ giết bố cậu ‎Nhưng họ sẽ không giết tôi!
55:03 My dad would actually have me talk to people in the lobby. ‎Bố tôi hay nhắc tôi ‎nói chuyện với mọi người ở sảnh.
55:06 He'd say, "What d'you think?" And I'd tell him. He'd say, ‎Bố hỏi: "Con nghĩ sao?" ‎Tôi đáp lời. Bố sẽ bảo:
55:09 "I'm not interested in what you think. I wanna find out later." ‎"Con nghĩ gì bố cũng kệ. Tí nữa rồi tính.
55:11 "Go talk to those folks in the lobby and get an idea of how they saw the movie, ‎Hãy đến trò chuyện với mấy người ở sảnh ‎và xem họ thấy phim thế nào,
55:16 how they heard about the movie, and what did they think of the film." ‎họ nghe phim ra sao ‎và suy nghĩ của họ về bộ phim".
55:20 [Mitchell] It took an auteur and showman and salesman, such as Melvin, ‎Phải cần đến tác giả, bầu sô ‎và nhà kinh doanh như Melvin,
55:23 to understand that by making the composer a creative partner on the project, ‎mới hiểu bằng cách biến nhà soạn nhạc ‎thành cộng sự sáng tạo trong dự án,
55:28 rather than just an employee, ‎thay vì chỉ là nhân viên,
55:29 the director was investing in the movie's future. ‎đạo diễn đã đầu tư ‎vào tương lai của bộ phim.
55:32 Melvin saw that future in a way that would eventually start ‎Melvin đã thấy tương lai ‎theo cách mà rồi sẽ bắt đầu
55:35 a new direction in the movie business. ‎hướng đi mới trong công nghiệp điện ảnh.
55:37 First, he made the story of the selling of the movie, its marketing. ‎Đầu tiên, ông ấy làm ra câu chuyện ‎về việc bán bộ phim để quảng cáo phim.
55:42 Otherwise, he'd have a Black movie that would get little or no attention. ‎Nếu không, ông sẽ có một bộ phim ‎về người da đen ít được chú ý đến.
55:46 More importantly, he had the soundtrack released first, ‎Quan trọng hơn, ‎ông đã phát hành nhạc nền trước,
55:49 counting on enhanced visibility as a sales tool. ‎dựa vào tăng độ nhận diện ‎như một công cụ bán hàng.
55:53 He was an artist-entrepreneur. ‎Ông ấy là một nghệ sĩ kiêm doanh nhân.
55:55 It didn't matter if it was art if no one saw it. ‎Nghệ thuật mà không ai xem ‎thì cũng vô nghĩa.
55:59 Gordon Parks changed who the Black movie protagonist could be. ‎Gordon Parks đã thay đổi nhân vật chính ‎trong phim da đen.
56:03 Sweetback and Shaft followed Muhammad Ali ‎Sweetback và Shaft theo Muhammad Ali
56:06 into an era of Black figures no longer asking for permission to be. ‎bước vào thời đại những nhân vật da đen ‎không còn cần phải xin phép để tồn tại.
56:11 Their scenes were staged to present them as assertive ‎Cảnh của họ được dàn dựng ‎để thể hiện sự xác nhận
56:14 rather than inviting, ‎thay vì mời gọi,
56:16 a chill attitude breaking with lowered-head likability. ‎một thái độ lạnh lùng ‎phá vỡ những vai phải thấp kém.
56:20 A flinty and ironic distance that forced the viewer to understand ‎Một khoảng cách châm biếm và cứng rắn ‎buộc người xem phải hiểu
56:23 rather than have all explained. ‎hơn là giải thích tất cả.
56:27 Listen to what I'm telling you, man. I'm here to help you. ‎Nghe tôi nói này anh bạn. ‎Tôi tới đây để giúp anh.
56:31 I am an angel of God. ‎Tôi là thiên thần của Chúa.
56:33 [Mitchell] Harry Belafonte brought his silken intensity ‎Harry Belafonte đã đưa sự mạnh mẽ ngọt xớt
56:36 back to the big screen for The Angel Levine, ‎trở lại màn ảnh rộng ‎với phim‎ The Angel Levine,
56:39 an experimental drama he produced. ‎phim thử nghiệm do ông ấy sản xuất.
56:41 Ending his self-imposed exile in this existential comedy ‎Dừng việc rửa tay gác kiếm ‎với bộ phim hài hiện sinh
56:44 that added a twist to the dilemma posed by Ralph Ellison ‎mang lại góc nhìn khác với tình thế khó xử ‎do Ralph Ellison
56:47 in his novel Invisible Man. ‎đặt ra trong ‎Invisible Man.
56:50 "What did I do to be so Black, blue, and heaven-sent?" ‎"Tôi đã làm gì để trở nên ‎da đen, buồn bã và may mắn đến thế?"
56:54 I am an angel. ‎Tôi là thiên thần.
56:58 Have you come to take me away? ‎Ngài đến mang tôi đi sao?
57:01 No. ‎Không.
57:03 I've come to give you life. ‎Tôi đến để ban sự sống.
57:05 [Mitchell] As a more divine and New Testament parallel, ‎Như một sự song hành ‎giữa thần thánh và Tân Ước,
57:08 Sidney Poitier starred as Brother John. ‎Sidney Poitier đóng vai chính là Anh John.
57:11 In this fantasy, Poitier is a modest stranger ‎Trong kịch bản này, ‎Poitier là kẻ lạ mặt khiêm tốn
57:14 dropped into a conflict zone, withholding approval and judgment ‎bị rơi vào vùng xung đột, ‎không thể hiện sự chấp nhận và phán xét
57:18 as a taciturn angel of death torn between the past and the present. ‎như một thần chết im lặng ‎bị giằng xé giữa quá khứ và hiện tại.
57:22 This well-meaning fable serves to reflect Poitier's own plight. ‎Câu chuyện ngụ ngôn ý nghĩa này ‎phản ánh hoàn cảnh của Poitier.
57:28 Ossie Davis followed up Cotton Comes to Harlem ‎Ossie Davis theo sau ‎Cotton Comes to Harlem
57:30 with a drama that focused on the tensions of generations of Black women ‎với bộ phim tập trung vào căng thẳng ‎của các thế hệ phụ nữ da đen
57:35 in a single household. ‎trong một gia đình.
57:36 Dear Lord, if you help me get this house for my mother, ‎Lạy Chúa, nếu ngài giúp con ‎lấy căn nhà này cho mẹ,
57:39 I'll never ask you for anything else, amen. ‎con sẽ không cầu xin gì nữa, amen.
57:42 [Mitchell] His young woman protagonist fighting to be heard and for her future, ‎Nhân vật phụ nữ trẻ chiến đấu ‎để được lắng nghe và vì tương lai,
57:46 a subject much closer to landlocked reality ‎một chủ đề gần hơn ‎với thực tế không thể chối cãi
57:49 than his previous film. ‎so với bộ phim trước.
57:51 Writer-director Ousmane Sembène once said that, ‎Biên kịch kiêm đạo diễn ‎Ousmane Sembène từng nói rằng,
57:54 "Between the on-screen families in Sounder and Black Girl, ‎"Giữa các gia đình trên màn ảnh ‎trong‎ Sounder ‎và ‎Black Girl,
57:58 there was a complete universe." ‎có một vũ trụ hoàn chỉnh".
58:00 "That's the kind of film I'd like to make." ‎Đó là thể loại phim tôi muốn làm.
58:03 And the film universe he saw inspired him to spend much of his career ‎Vũ trụ điện ảnh ông thấy truyền cảm hứng ‎cho ông dành phần lớn sự nghiệp
58:07 dramatizing the impact on households of absent Black masculinity. ‎để làm phim về tác động lên các gia đình ‎của sự nam tính da đen bị thiếu đi.
58:12 Now, there's a line of reasoning that contends ‎Có một hệ thống lý luận tranh cãi
58:15 that 1939 was the best year in movie history. ‎rằng năm 1939 là năm tuyệt nhất ‎trong lịch sử điện ảnh.
58:19 But it is axiomatic that 1939 affirmed America's movie stature ‎Nhưng rõ ràng năm 1939 đã khẳng định ‎tầm vóc điện ảnh nước Mỹ
58:24 as mythmaker for the world. ‎là lò phim của thế giới.
58:26 No period that includes Gone with the Wind will ever have that kind of appeal to me. ‎Không có giai đoạn nào kể cả ‎Gone With the Wind‎ thu hút được tôi.
58:30 The men who ran the studios created a pop culture mythology ‎Những lãnh đạo hãng phim ‎tạo ra thần thoại văn hóa đại chúng
58:34 that gave them the chance to run as far as they could from their origins. ‎đã cho họ cơ hội phát triển nhất có thể ‎so với lúc ban đầu.
58:38 And they could will a hubristic version of America into being, ‎Và họ có thể sẽ sản xuất phiên bản ‎một nước Mỹ tự hào,
58:43 an America that never existed ‎một nước Mỹ chưa từng tồn tại,
58:45 but much of this country believes still did. ‎nhưng phần lớn cả nước tin rằng vẫn có.
58:48 Probably most of the world still does. ‎Có lẽ hầu hết thế giới vẫn vậy.
58:50 1939 let the studios churn out ‎Năm 1939 để các hãng phim tự do phát hành
58:53 what they considered to be moral and literary ‎những gì họ cho là đạo đức và văn học
58:56 and catered to mainstream audiences with whitewashed myths. ‎và nhắm vào khán giả đại chúng ‎với những thần thoại được tẩy trắng.
59:00 I know, Huck. I'm her slave. ‎Tôi biết mà. Tôi là nô lệ của bà.
59:02 But sometimes, I can't help wondering if it's right. ‎Nhưng đôi khi, ‎tôi cứ thắc mắc liệu có công bằng.
59:05 [Mitchell] It's a step past appropriation to cultural colonialism. ‎Đó là một bước đi quá khứ chiếm đoạt ‎đến chủ nghĩa thực dân văn hóa.
59:10 White actors can do a much better job with your culture, Latinx actors, ‎Người da trắng có thể làm tốt hơn ‎với nền văn hóa, các diễn viên Latinh,
59:15 Pacific Islanders ‎Cư dân đảo Thái Bình Dương…
59:17 -[applause] -Miss Dorothy March, ‎Cô Dorothy March,
59:19 in her impersonation of Bill Robinson, ‎trong việc vào vai Bill Robinson,
59:21 the King of Harlem. ‎Vua của Harlem.
59:23 [Mitchell] Black people. ‎…Người da đen.
59:25 A body blow meant as a compliment. ‎Tổn thương nghĩa là một lời khen.
59:31 Most importantly, there was a handoff in 1939 ‎Quan trọng nhất, ‎có một sự chuyển giao vào năm 1939
59:34 that cemented the power of a central and debilitating myth ‎đã củng cố sức mạnh ‎của một lời đồn trung tâm và suy yếu
59:37 about the place of Blacks in society. ‎về vị trí của người da đen trong xã hội.
59:40 Quittin' time! ‎Hết giờ rồi!
59:41 -Who says it's quittin' time? -I said it's quittin' time. ‎- Ai nói hết giờ? ‎- Tôi nói đã hết giờ.
59:44 I's the foreman. I's the one says when it's quittin' time at Tara. ‎Tôi là quản đốc. ‎Tôi mới là người nói hết giờ ở Tara.
59:47 -Quittin' time! Quittin' time! -[gentle, dreamy music playing] ‎Hết giờ rồi!
59:52 [Mitchell] They were both adaptations of books. ‎Cả hai đều là chuyển thể từ sách.
59:54 The number-one grossing film of all time until 1925 ‎Bộ phim có doanh thu số một mọi thời đại ‎cho đến năm 1925
59:58 was D.W. Griffith's The Birth of a Nation. ‎là ‎The Birth of a Nation ‎của D.W. Griffith.
1:00:01 An even bigger hit was 1939's Gone with the Wind, ‎Một thành công lớn hơn là ‎Gone With the Wind ‎năm 1939,
1:00:04 which remained the biggest box-office sensation until 1965 ‎gây chấn động phòng vé cho đến năm 1965
1:00:09 and became champ again in 1971. ‎và tiếp tục vô địch vào năm 1971.
1:00:12 1972 should have been the year for Rupert Crosse's career to flower. ‎Năm 1972 lẽ ra là năm ‎để sự nghiệp của Rupert Crosse nở rộ.
1:00:16 His fans Jack Nicholson, Robert Towne, and director Hal Ashby ‎Người hâm mộ Jack Nicholson, ‎Robert Towne, và đạo diễn Hal Ashby
1:00:20 created a role for Crosse in the adaptation of The Last Detail. ‎đã tạo ra một vai diễn cho Crosse ‎trong phim chuyển thể từ ‎The Last Detail.
1:00:24 But Crosse was diagnosed with leukemia before shooting began. ‎Nhưng Crosse được chẩn đoán mắc bạch cầu ‎trước khi bắt đầu ghi hình.
1:00:28 Filming was delayed in hopes he'd be able to participate, ‎Việc quay phim bị hoãn ‎với hy vọng ông ấy có thể tham gia,
1:00:31 but Crosse died before filming started. ‎nhưng Crosse đã qua đời ‎trước khi bắt đầu quay.
1:00:35 In an Esquire magazine article, ‎Trong một bài báo trên ‎Esquire,
1:00:37 Ashby reflected on Crosse's humor and grace in the face of mortality. ‎Ashby đã phản ánh sự hài hước và tao nhã ‎của Crosse khi đối mặt với cái chết.
1:00:42 The phrase "corrosive lyricism" was coined ‎Cụm từ "chất thơ mỉa mai" được sáng tạo ra
1:00:44 to summarize Ashby's style and inspired by Crosse's outlook. ‎để tóm tắt phong cách của Ashby ‎và lấy cảm hứng từ quan điểm của Crosse.
1:01:01 Isaac Hayes used his performance at the 1972 Oscars, ‎Isaac Hayes đã sử dụng màn trình diễn ‎tại giải Oscar năm1972,
1:01:05 when he became the first Black Best Song winner, ‎khi ông ấy trở thành người đầu tiên ‎giành Black Best Song,
1:01:09 to show his Hot Buttered Soul grandeur to the entire planet. ‎thể hiện tuyệt phẩm‎ Hot Buttered Soul ‎cho toàn thế giới.
1:01:12 For me, watching at home, and thrilled ‎Với tôi, xem ở nhà, và hồi hộp
1:01:15 by watching Hayes turn slave chains into superstar chain mail, ‎khi xem Hayes biến dây xích nô lệ ‎thành chuỗi thư siêu sao,
1:01:19 it felt like a comet crashing into the Earth, ‎cảm giác như sao chổi đâm vào Trái Đất,
1:01:22 an alteration of the atmosphere, ‎sự thay đổi của bầu khí quyển,
1:01:24 letting us know things would never be the same. ‎cho chúng tôi biết ‎mọi thứ sẽ không bao giờ như cũ.
1:01:29 It was a dizzying, thrilling mix ‎Đó là một sự pha trộn ly kỳ, ‎choáng váng
1:01:31 that introduced an element that made Black film culture more attractive ‎đã giới thiệu một yếu tố ‎khiến văn hóa phim Da đen hấp dẫn hơn
1:01:35 than films from the so-called mainstream. ‎những bộ phim được gọi là đại chúng.
1:01:38 That element was heroism. ‎Đó là chủ nghĩa anh hùng.
1:01:40 Now, cockroach, let's run that shit down from the top again. ‎Nào đồ bẩn thỉu, hãy bắt đầu lại từ đầu.
1:01:44 [Mitchell] Unlike their white counterparts, ‎Không như diễn viên trắng,
1:01:46 who wore their misery like runway accessories, ‎coi sự khổ cực không phải vai chính,
1:01:48 Black actors played these antiheroes with a confidence that bordered on heroism ‎diễn viên da đen đóng phản anh hùng ‎với sự tự tin như chủ nghĩa anh hùng
1:01:52 and then crossed that border. ‎và sau đó còn tiến xa hơn.
1:01:54 You gonna drop back in. Yeah. ‎Em sẽ quay lại.
1:01:56 'Cause you didn't do nothin' but talk that brotherhood love and peace. ‎Vì em luôn nói chuyện tử tế ‎và hòa bình với những người đó.
1:02:00 You didn't change nothin', which means work ‎Em không thay đổi, nghĩa là công việc
1:02:02 and making that talk, talk, talk happen. But we can't drop into nothin' ‎và tiếp tục nói chuyện và cố thay đổi. ‎Nhưng ta không thể quay lại
1:02:06 'cause we never had nothin' to drop out of. ‎vì đằng nào thì đã đi học đâu.
1:02:08 [Mitchell] In the wake of Shaft, there were bronze remakes of films noir. ‎Sau ‎Shaft,‎ đã có những bộ phim đen ‎được làm lại không tốt cho lắm.
1:02:13 Hit Man, a new take on Get Carter. ‎Hit Man ‎một cảnh mới trong ‎Get Carter.
1:02:15 You are a real superstar, baby. ‎Cưng chính là siêu sao thực thụ.
1:02:18 [Mitchell] And Cool Breeze, yet another remake of The Asphalt Jungle ‎Và ‎Cool Breeze, ‎một bản làm lại ‎The Asphalt Jungle
1:02:21 that made that term more literal ‎khiến thuật ngữ đó mang nghĩa đen hơn
1:02:23 than the nouvelle vague could ever have dreamed possible. ‎một làn sóng mới có thể mơ ước.
1:02:27 In these films, protagonists stepped into the frame ‎Trong những phim này, ‎các nhân vật chính ghi hình
1:02:30 with a swagger that'd never been allowed in films above the lower depths. ‎với sự tự tin không được phép ‎trong các phim về tầng lớp hạ lưu.
1:02:36 I hate to say this, ‎Thật ghét phải nói thế này,
1:02:38 but I am such a pretty motherfucker. ‎nhưng tôi đúng là một tên khốn nạn.
1:02:45 Yeah! ‎Phải!
1:02:46 [Mitchell] This peak year in Black film moved so many boundaries ‎Năm đỉnh cao của phim da đen ‎đã loại bỏ nhiều ranh giới
1:02:49 that movies were changed forever. ‎đến mức phim bị thay đổi mãi mãi.
1:02:52 For the first time, two Black women were nominated for Best Actress. ‎Lần đầu tiên, hai phụ nữ da đen được đề cử ‎Nữ Chính Xuất sắc nhất.
1:02:55 Diana Ross for her first leading role ‎Diana Ross cho vai chính đầu tiên,
1:02:58 and the divine Cicely Tyson for Sounder ‎Cicely Tyson cao quý cho‎ Sounder…
1:03:01 Cropping season is a long way off, Mr. Perkins. ‎Còn lâu mới đến lúc thu hoạch, ‎thưa cô Perkin.
1:03:04 By that time, Nathan ought to be home. ‎Đến lúc đó, Nathan sẽ phải về nhà.
1:03:07 If he ain't, believe me, the children and me will do the croppin'. ‎Nếu anh ấy không về, hãy tin tôi, ‎bọn trẻ và tôi sẽ thu hoạch.
1:03:10 I never got the the chance to meet Miss Cicely Tyson. ‎Tôi chưa từng có cơ hội ‎gặp Quý cô Cicely Tyson.
1:03:14 She always reminded me of my grandmother. ‎Bà ấy luôn làm tôi nhớ đến bà tôi.
1:03:16 She just kind of personified this this elegance and this regal air of-- ‎Bà đã thể hiện sự sang trọng ‎và khí chất vương giả của…
1:03:22 Just the way she moved and spoke. ‎Cách mà bà ấy bước đi và nói chuyện.
1:03:25 No. ‎Không.
1:03:26 I'm fixin' to bake a cake for David Lee to take to your daddy this time. ‎Lần này mẹ sẽ nướng bánh cho David Lee ‎để mang cho bố con.
1:03:30 Good to see Cicely. 'Cause I grew up watching Cicely Tyson. ‎Rất vui khi được xem Cicely. ‎Vì hồi lớn lên tôi luôn xem Cicely Tyson.
1:03:34 It was good to see us. ‎Thật vui khi được xem người da đen.
1:03:37 These movies were about us. ‎Những bộ phim này là về chúng tôi.
1:03:41 Son, don't get too used to this place, ‎Con trai, đừng quá quen với nơi này,
1:03:44 'cause wherever you is, I'm gonna love you. ‎vì dù con ở đâu, bố cũng sẽ yêu con.
1:03:47 [Mitchell] which also got a Best Actor nomination for her costar, Paul Winfield. ‎…cũng có đề cử Nam chính Xuất sắc nhất ‎cho bạn diễn, Paul Winfield.
1:03:51 I didn't find myself, as a child, attracted to movies where we were victims, ‎Khi còn nhỏ, tôi không thấy bị thu hút ‎bởi những phim mà chúng tôi là nạn nhân,
1:03:57 where we were powerless. I didn't want that as a kid. ‎không có quyền lực. ‎Hồi nhỏ tôi không muốn thế.
1:04:00 I saw Sounder again recently, and I appreciate it much more as an adult. ‎Gần đây xem lại‎ Sounder, ‎khi lớn lên tôi đánh giá nó cao hơn.
1:04:04 I saw layers in it that I just didn't see as a kid. ‎Thấy được những sắc thái ‎hồi bé tôi không thấy.
1:04:08 [Mitchell] And Diana Ross was nominated for Best Actress ‎Và Diana Ross được đề cử ‎Nữ chính Xuất sắc nhất
1:04:11 for her first leading role, in the first film about Billie Holiday, ‎cho vai chính đầu tiên ‎trong bộ phim đầu tay về Billie Holiday,
1:04:15 the Motown-produced Lady Sings the Blues. ‎bộ phim‎ Lady Sings the Blues ‎do Motown sản xuất.
1:04:26 It wasn't a movie, as so many are, about being Black. ‎Nó không phải bộ phim về da đen ‎như nhiều bộ phim khác.
1:04:32 It was about being talented. ‎Mà là về tài năng.
1:04:34 It was Bob Mackie costumes [chuckles] and Diana Ross's glamour ‎Đó là trang phục của Bob Mackie, ‎và sự quyến rũ của Diana Ross,
1:04:38 and Billy Dee Williams, well, hell, you know. [chuckles] ‎và Billy Dee Williams, vô cùng ấn tượng.
1:04:46 [De Passe] Frank Yablans was running Paramount. ‎Frank Yablans điều hành Paramount.
1:04:48 He told Berry Gordy, after seeing a rough cut of the film, ‎Ông ấy nói với Berry Gordy, ‎sau khi xem đoạn phim chưa hoàn thành
1:04:52 that they weren't gonna put any more money in it. ‎rằng họ sẽ không rót thêm tiền nữa.
1:04:54 And Berry Gordy said to Frank, ‎Và Berry Gordy nói với Frank:
1:04:57 "We're not finished. We've got so much more to do." ‎"Phim chưa xong. ‎Vẫn còn nhiều việc phải làm".
1:05:00 And Frank said ‎Và Frank bảo…
1:05:01 I won't go into the story [chuckling] of what Frank really said, ‎Tôi sẽ không đi sâu ‎vào câu chuyện Frank đã kể,
1:05:05 but he basically said it's like you've got the clap, and now you wanna give it to me. ‎nhưng đại ý của ông ấy là ‎gã có bệnh lậu và muốn lây cho tôi.
1:05:09 Because we've never spent more than this amount of money ‎Vì chúng tôi chưa từng chi ‎vượt quá số tiền này
1:05:12 on a quote-unquote Black film before. ‎cho một phim da đen được trích dẫn.
1:05:14 And he said, "Well, Frank, what can I do?" ‎Ông ấy hỏi: "Frank, tôi có thể làm gì?"
1:05:16 He said, "Write me a check for $2 million, and you can do anything you wanna do." ‎Ông ấy đáp: "Viết cho tôi ‎tờ séc hai triệu đô rồi làm gì thì làm".
1:05:21 And he did. ‎Và ông ấy đã làm thế.
1:05:23 [Mitchell] Lady Sings the Blues was an early, all-out glam show, ‎Lady Sings the Blues ‎là chương trình ‎hết sức quyến rũ đầu tiên,
1:05:26 a gleaming establishment of Black glamour in the movies. ‎một khởi đầu ấn tượng ‎cho sự quyến rũ da đen trong phim.
1:05:30 When I think of Diana Ross, I also think of fashion ‎Khi nghĩ về Diana Ross, ‎tôi cũng nghĩ đến thời trang
1:05:33 and how many references I've used of her ‎và rất nhiều lần trang phục của bà ‎truyền cảm hứng
1:05:36 for red carpet events or for photo shoots ‎cho các sự kiện thảm đỏ, hoặc chụp ảnh,
1:05:38 or for these different characters that I guess I build. ‎hoặc cho những nhân vật khác nhau ‎mà tôi xây dựng.
1:05:42 The fingers and the hair and the whole thing ‎Móng tay, mái tóc, và tất cả mọi thứ
1:05:46 is just like, "Oh my God!" ‎cứ phải thốt lên: "Trời ơi!"
1:05:48 And then she can act. ‎Và bà ấy còn có thể diễn xuất.
1:05:51 [Mitchell] Not just for Ross but her costar, ‎Không chỉ cho Ross mà cả bạn diễn,
1:05:54 a literal embodiment of tall, dark, and handsome, ‎một hiện thân thực sự ‎của Billy Dee Williams
1:05:58 Billy Dee Williams. ‎cao, đen và đẹp trai.
1:06:01 When Billy Dee Williams came on, every woman in Hollywood just hollered ‎Khi Billy Dee Williams xuất hiện, ‎mọi phụ nữ ở Hollywood đều hét lên…
1:06:07 And I'm I'm saying, "Oh my God!" ‎Và tôi thốt lên: "Chúa ơi!"
1:06:09 "What what the" [laughing] "What's goin' on?!" ‎"Đang có chuyện gì thế này?"
1:06:16 First of all, when I walked down those stairs, I fell in love with myself. ‎Đầu tiên, khi bước xuống cầu thang, ‎tôi đã yêu bản thân.
1:06:21 I said, "My goodness gracious!" ‎Tôi thốt lên: "Ôi trời đất ơi!"
1:06:24 I mean, I was smitten. ‎Tôi đã bị đánh gục.
1:06:27 [man] Do you want my arm to fall off? ‎Em có muốn tay tôi rụng rời?
1:06:30 [Williams] Even that scene, you know, "Do you want my arm to fall off?" ‎Ngay cả cảnh đó, ‎"Em có muốn tay tôi buông bỏ?"
1:06:33 I mean, couldn't contain myself. ‎Tôi không thể kiềm chế.
1:06:35 I kept laughing because I was getting special lighting. ‎Tôi cứ cười vì được chiếu sáng đặc biệt.
1:06:38 You know, it was like the old movie days. ‎Nó giống như những ngày xem phim hồi xưa.
1:06:43 I was in hysterics. ‎Tôi bị kích động.
1:06:45 I had to contain myself. [laughing] ‎Tôi phải kiềm chế bản thân.
1:06:48 Oh, it was it was very funny for me because it was like something ‎Tôi thấy rất buồn cười vì đó là điều
1:06:52 that never happened to me before, ‎chưa từng xảy ra với tôi
1:06:54 you know, in all of the experiences I had doing cinema. ‎trong tất cả những trải nghiệm tôi có ‎khi làm điện ảnh.
1:06:59 [Mitchell] '72 was a breakthrough year for Black talent. ‎Năm 72 là một năm đột phá ‎với tài năng da đen.
1:07:02 Playwright Lonne Elder III was nominated for the Sounder screenplay, ‎Nhà viết kịch Lonne Elder III ‎được đề cử cho kịch bản của ‎Sound,
1:07:06 and more importantly, it was the year ‎và quan trọng hơn, đó là năm
1:07:08 that the first Black woman was nominated for screenwriting, ‎người phụ nữ da đen đầu tiên ‎được đề cử biên kịch,
1:07:11 Suzanne De Passe, part of the script team for Lady Sings the Blues. ‎Suzanne de Passe, thành viên ‎của đội biên kịch‎ Lady Sings the Blues.
1:07:15 It was a singular achievement until Dee Rees was nominated in 2017 ‎Đó là một thành tựu đặc biệt ‎cho đến khi Dee Rees được đề cử vào 2017
1:07:20 for her script for Mudbound, which makes her ‎về kịch bản cho‎ Mudbound,‎ giúp cô ấy
1:07:22 only the second Black woman to be nominated for screenwriting. ‎trở thành người phụ nữ da đen thứ hai ‎được đề cử giải biên kịch.
1:07:26 [De Passe] Mr. Gordy handed me the script. And he said, ‎Ông Gordy đưa kịch bản cho tôi và bảo:
1:07:30 "Read this and tell me what you think." ‎"Đọc rồi nói xem cô nghĩ sao".
1:07:33 And I was, like, horrified ‎Và tôi thấy rất khiếp sợ
1:07:35 because I felt it was very stereotypical. ‎vì tôi cảm thấy nó rất rập khuôn.
1:07:39 The perception of who we are ‎Nhận thức về việc ‎con người chúng ta là ai
1:07:42 as opposed to who we are and can be. ‎trái ngược với chúng ta là ai ‎và làm được gì.
1:07:46 And so I began working with Sidney Furie. Then Chris Clark was added. ‎Tôi bắt đầu làm việc với Sidney Furie. ‎Sau đó Chris Clark được thêm vào.
1:07:50 She was an artist on the label, really bright woman. ‎Cô ấy là nghệ sĩ của hãng, ‎một phụ nữ rạng rỡ.
1:07:53 She and I became a team. ‎Cô ấy và tôi thành một đội.
1:07:54 [Mitchell] The seeds are planted here ‎Hạt giống được gieo ở đây
1:07:56 for what becomes the most important story of the era. ‎để trở thành câu chuyện quan trọng nhất ‎của thời đại.
1:07:59 It's the contribution by women that becomes dominant. ‎Sự đóng góp của phụ nữ trở nên nổi bật‎.
1:08:04 In addition to the accolades, the class of '72 was also action-packed. ‎Ngoài những danh hiệu, ‎phim ảnh năm 72 cũng toàn cảnh hành động.
1:08:11 The Western, Buck and the Preacher, directed by Sidney Poitier ‎Phim Viễn Tây ‎Buck and the Preacher ‎được Sidney Poitier đạo diễn
1:08:16 and also starring him and Harry Belafonte. ‎đồng thời cũng tham gia ghi hình ‎cùng Harry Belafonte.
1:08:20 Belafonte had hopes for the film that were never fulfilled. ‎Những hy vọng của Belafonte về bộ phim ‎chưa bao giờ thành hiện thực.
1:08:23 [Belafonte] The big blow was to find that the Black community didn't support it. ‎Đáng thất vọng là cộng đồng da đen ‎không hỗ trợ bộ phim.
1:08:27 That sent me into a place where I felt betrayed. ‎Điều đó khiến tôi ‎bắt đầu cảm thấy bị phản bội.
1:08:32 I felt like, "Why didn't the Black community support this film ‎Tôi cảm thấy: "Tại sao cộng đồng da đen ‎không ủng hộ bộ phim này
1:08:36 the way the whites would've supported Butch Cassidy and the Sundance Kid?" ‎như cách người da trắng ủng hộ ‎Butch Cassidy và Sundance Kid?"
1:08:41 "This is our version of the same thing." But they didn't. ‎"Đây là phiên bản của chúng ta". ‎Nhưng họ không ủng hộ.
1:08:44 And, uh, then I knew I had several adversaries, ‎Và sau đó tôi biết tôi có vài đối thủ,
1:08:48 Black perception of itself ‎nhận thức của người da đen về bản thân
1:08:50 and Black perception as the world saw us. ‎và về những nhìn nhận của thế giới.
1:08:55 [Mitchell] Fred Williamson starred in the revenge-slave Western ‎Fred Williamson đóng phim Viễn Tây ‎nô lệ trả thù
1:08:58 The Legend of Nigger Charley, ‎The Legend of Nigger Charley,
1:09:00 a title that was cheeky and outrageous even then. ‎một tựa phim táo tợn và thái quá, ‎kể cả thời đó.
1:09:04 And by the way, the title no longer exists. ‎Và tựa phim không còn tồn tại nữa.
1:09:07 The movie is now The Legend of Black Charley. ‎Bộ phim giờ là ‎The Legend of Black Charley.
1:09:10 This brazen poster, ‎Tấm áp phích đồng này,
1:09:11 featuring a slight turn on the daguerreotype, said it all. ‎có một chút biến đổi trên bức ảnh, ‎đã nói lên tất cả.
1:09:15 "Somebody warn the West. Nigger Charley ain't running no more." ‎"Ai đó cảnh báo phương Tây. ‎Nigger Charley sẽ không chạy nữa".
1:09:21 Black was also finally added to the horror film in a serious way, ‎Da đen cuối cùng cũng được thêm vào ‎phim kinh dị một cách nghiêm túc,
1:09:25 with a commanding William Marshall starring as the tragic vampire Blacula. ‎cùng William Marshall oai vệ ‎đóng vai ma cà rồng bi thảm Blacula.
1:09:30 Slavery has merit, I believe. ‎Tôi tin chế độ nô lệ có giá trị.
1:09:33 "Merit"? ‎"Giá trị"?
1:09:35 You find "merit" in barbarity? ‎Anh tìm thấy "giá trị" trong sự man rợ?
1:09:39 [Mitchell] I'd always thought that the good thing about the institutional racism ‎Tôi luôn nghĩ điểm tốt ‎ở thể chế phân biệt chủng tộc
1:09:43 that kept Black people from being central figures in horror films was, ‎khiến người da đen không trở thành ‎nhân vật trung tâm trong phim kinh dị
1:09:46 for African Americans, the implicit understanding ‎đó là đối với người Mỹ gốc Phi, ‎sự hiểu biết ngầm
1:09:49 that no supernatural force or threat of possession ‎rằng không có thế lực siêu nhiên ‎hay đe dọa quỷ ám nào
1:09:53 could be more monstrous than slavery ‎có thể kinh khủng hơn cả chế độ nô lệ
1:09:55 or the Tuskegee Experiment, ‎hoặc Thí nghiệm Tuskegee,
1:09:57 or Emmett Till, a real-life Black innocent, ‎hay Emmett Till, ‎một người da đen vô tội ở đời thực,
1:10:01 who was the victim of monsters even the movies were afraid of, ‎là nạn nhân của lũ quái vật ‎ngay cả phim ảnh cũng sợ,
1:10:05 when they weren't glamorizing them. ‎khi mà phim cũng không tán tụng chúng.
1:10:09 With the Black press forcing the mainstream media ‎Với việc báo chí da đen ‎ép truyền thông đại chúng
1:10:11 to cover Emmett Till's death with an unblinking gaze ‎che đậy cái chết của Emmett Till ‎mà không chớp mắt
1:10:14 and movies stepping up to recount Black horrors ‎và các bộ phim đứng ra ‎kể lại nỗi kinh hoàng da đen
1:10:17 such as slavery and institutional cruelty, ‎như chế độ nô lệ và sự tàn ác của thể chế,
1:10:20 a film take on the chaos caused by the death of Emmett Till ‎một bộ phim về sự hỗn loạn ‎do cái chết của Emmett Till gây ra
1:10:24 was the moment Black audiences were waiting for. ‎là khoảnh khắc khán giả da đen chờ đợi.
1:10:27 That it never happened was a subtle hint of where the real power was in Hollywood. ‎Việc đó không bao giờ xảy ra là gợi ý nhỏ ‎về quyền lực thực sự ở Hollywood.
1:10:35 [Burnett] I remember the thing that woke me up, really woke me up, ‎Tôi nhớ thứ thực sự đã khiến tôi thức tỉnh
1:10:37 was the Emmett Till picture on the Jet magazine. ‎là bức ảnh Emmett Till trên tạp chí ‎Jet.
1:10:40 I mean, talking about someone, grew up, the next day, a different person. ‎Thức tỉnh vào ngày hôm sau ‎và trở thành một người hoàn toàn khác.
1:10:46 I still have the images I saw in Jet magazine about Emmett Till. ‎Tôi vẫn còn giữ ảnh trên tạp chí ‎Jet ‎về Emmett Till.
1:10:49 From that day on, I was aware of what his mother must have felt like. ‎Từ hôm đó, tôi đã nhận thức được ‎cảm giác của mẹ cậu bé đã ra sao.
1:10:56 [Fargas] I remember as a kid, ‎Tôi nhớ khi còn nhỏ,
1:10:57 looking at Jet magazine and seeing Emmett Till's body, ‎nhìn vào tạp chí ‎Jet ‎và thấy cơ thể của Emmett Till,
1:11:01 and that impacted me. ‎đã rất ảnh hưởng đến tôi.
1:11:04 In some ways, we've been worn down to where we see pain and misery, ‎Chúng ta quen thấy ‎những nỗi đau và sự thống khổ
1:11:07 and it does nothing, ‎và dần vô cảm,
1:11:10 and it does nothing to us, ‎nó không ảnh hưởng đến chúng ta,
1:11:12 or it's onto the next one because we know it's gonna happen again. ‎hoặc là ta bắt đầu nghĩ đến vụ tiếp theo ‎vì biết sẽ xảy ra lần nữa.
1:11:16 But it's getting more personal. It's getting closer and closer to ‎Nhưng sự việc trở nên ám chỉ cá nhân hơn. ‎Càng ngày càng gần với…
1:11:21 to just humanity, man's inhumanity to man. ‎sự nhân đạo, ‎sự vô nhân đạo của con người với nhau.
1:11:26 [Mitchell] That ongoing terror was beautifully defined ‎Nỗi sợ đang diễn ra ‎được định nghĩa rất hay
1:11:29 with the release of Marvin Gaye's What's Going On. ‎với việc Marvin Gaye phát hành ‎What's Going On.
1:11:32 He was the first to sing social protest as a seducer ‎Ông là người đầu tiên cất tiếng hát ‎phản đối xã hội như kẻ dụ dỗ
1:11:36 rather than being declamatory. ‎hơn là đưa ra tuyên bố.
1:11:37 And Gaye released another epical album in '72. ‎Và Gaye phát hành một album đồ sộ khác ‎vào năm 1972.
1:11:41 This time a soundtrack ‎Lần này là một bản nhạc
1:11:43 that gave him the opportunity to return to his jazz roots. ‎cho ông ấy cơ hội ‎trở về với nguồn gốc nhạc jazz của mình.
1:11:46 -["Trouble Man" by Marvin Gaye playing] -♪ I come up hard, but now I'm cool I didn't make it, baby Playin' by the rules ‎TROUBLE MAN (1972) ‎ĐẠO DIỄN: IVAN DIXON
1:11:55 [Mitchell] Black film soundtracks had so often taken their cues from What's Going On, ‎Nhạc phim da đen ‎thường chịu ảnh hưởng từ‎ What's Going On,
1:12:00 one of the most gorgeous and honestly revolutionary acts of Black pop culture, ‎một trong số tiết mục cách mạng ‎chân thực và đẹp đẽ của văn hóa đại chúng,
1:12:05 so it made sense for Marvin Gaye to do the same. ‎nên Marvin Gaye làm điều tương tự ‎cũng hợp lý.
1:12:08 He submitted the state of African-American affairs ‎Ông đã trình bày ‎về các vấn đề người Mỹ gốc Phi
1:12:11 and picked up his musical autobiography with his Trouble Man score ‎và chọn cuốn tự truyện nhạc kịch ‎với phần nhạc ‎Trouble Man
1:12:15 where he left off at What's Going On. ‎khi ông ấy bỏ dở trong‎ What's Going On.
1:12:21 And the movie music that would follow in its wake ‎Và nhạc phim tiếp theo sau đó
1:12:24 continued to assess the collateral damage of oppression ‎tiếp tục đánh giá thiệt hại của sự áp bức
1:12:27 that he spelled out earlier. ‎mà ông ấy đã thể hiện trước đó.
1:12:31 I'm your pusherman ‎SUPER FLY (1972) ‎ĐẠO DIỄN: GORDON PARKS JR.
1:12:34 [Mitchell] But ironically, the most sublime of these scores ‎Nhưng trớ trêu thay, ‎những bản nhạc tuyệt nhất
1:12:37 came from an artist whose influence was evident ‎lại đến từ một nghệ sĩ có ảnh hưởng to lớn
1:12:40 on Marvin Gaye's break from old-time pop-soul. ‎đến việc Marvin Gaye ‎rời bỏ nhạc pop-soul thời xưa.
1:12:43 It, too, included a honeyed falsetto ‎Nó cũng có giọng giả ngọt ngào
1:12:45 rendering the struggle of Black American life. ‎tái hiện cuộc đấu tranh ‎của cuộc sống người Mỹ da đen.
1:12:48 Ain't I clean? Bad machine Super cool, super mean ‎Tôi không trong sạch? Cỗ máy xấu xa ‎Siêu ngầu, siêu xấu tính
1:12:52 Dealin' good for the Man Super fly, here I stand ‎Bán hàng cho ‎The Man ‎Tuyệt, tôi đứng đây
1:12:55 Secret stash ‎Gói hàng bí mật…
1:12:57 [Mitchell] Curtis Mayfield's lyric summaries of social conditions ‎Tóm tắt điều kiện xã hội trong lời hát ‎của Curtis Mayfield
1:13:00 and a militant refusal to surrender to institutional inertia ‎và sự ngoan cố không chịu cúi đầu ‎trước thể chế trì trệ
1:13:04 can be heard throughout his entire solo career. ‎có thể được nghe thấy ‎trong suốt sự nghiệp độc diễn của ông.
1:13:07 Mayfield's musical output for this decade spanned 20 albums, ‎Các sản phẩm âm nhạc của Mayfield ‎trong thập kỷ này lên đến 20 album,
1:13:11 among them five soundtracks. ‎trong đó có năm bản nhạc phim.
1:13:14 His sinewy intimacy and piercing songwriting ‎Sự gần gũi và sáng tác sâu sắc của ông ấy
1:13:17 set the tone in Black film from then on, ‎tạo nên chất lượng trong phim da màu,
1:13:20 starting with Super Fly, as an example for many of his fellow musicians. ‎bắt đầu với ‎Super Fly,‎ là bài học ‎cho nhiều nhạc sĩ đồng nghiệp của ông ấy.
1:13:25 And Mayfield took his lead from Melvin Van Peebles ‎Và Mayfield nhận chỉ dẫn từ ‎Melvin Van Peebles
1:13:28 with the unusual tactic of releasing the Super Fly score ‎với chiến lược phát hành ‎bản nhạc ‎Super Fly‎ đặc biệt
1:13:31 before the movie came out. ‎trước khi bộ phim ra mắt.
1:13:33 Because it was an immediate sensation, ‎Vì ngay lập tức nó trở nên nổi tiếng,
1:13:36 the Super Fly soundtrack served as an invitation to the movie. ‎nhạc phim ‎Super Fly ‎là lời mời chào đến với bộ phim.
1:13:40 John Calley, who ran Warner Bros. in the 1970s, ‎John Calley, nhà điều hành Warner Bros. ‎vào thập niên 70
1:13:44 told me he thought Super Fly started a trend, ‎cho biết ông ấy nghĩ ‎Super Fly ‎đã khởi xướng một trào lưu
1:13:47 using the soundtracks to create excitement about the movies ‎sử dụng nhạc phim ‎để tạo hứng thú cho bộ phim
1:13:50 prior to theatrical release. ‎trước khi phim ra rạp.
1:13:53 The textures of Mayfield's score, ‎Kết cấu bản nhạc của Mayfield,
1:13:55 dramatizing and commenting on the life of the protagonist, ‎kịch tính hóa và bình luận ‎về cuộc đời nhân vật chính,
1:13:58 was reflected in the down and dirty accomplishment ‎được phản ánh trong thành tích thực tế
1:14:01 of cinematographer James Signorelli. ‎của đạo diễn hình ảnh James Signorelli.
1:14:03 One of the best foot-chase scenes in movies, with no stuntmen, ‎Một trong số cảnh rượt đuổi hay nhất phim, ‎không có đóng thế,
1:14:07 was caught in the film's guerilla shooting style by Signorelli. ‎được Signorelli ghi hình ‎theo phong cách du kích.
1:14:10 [Signorelli] He had to have a route of escape. Jimmy was the guy he was chasing. ‎Chắc hắn có đường thoát. ‎Hắn đang truy lùng Jimmy.
1:14:20 We were standing around, and Ron said, "I can jump that fence." ‎Chúng tôi đứng xung quanh, và Ron nói: ‎"Tôi có thể nhảy qua hàng rào đó".
1:14:26 And that was all there was to it. That was all the rehearsal. ‎Chỉ có thế thôi. ‎Buổi diễn tập chỉ có thế.
1:14:29 It certainly wasn't more than one take, I'll tell you that. ‎Tôi nghĩ chắc chắn chỉ mất một lần quay.
1:14:31 It was definitely a combination of the two aesthetics. ‎Đó chắc chắn là sự kết hợp ‎của hai mỹ học.
1:14:35 One was the documentary photography that people had been doing, ‎Một là nhiếp ảnh tư liệu ‎mà mọi người vốn hay làm,
1:14:38 particularly Leacock, Pennebaker, you know, Maysles, all those guys, ‎đặc biệt là Leacock, Pennebaker, ‎Maysles, tất cả những người đó
1:14:42 myself included, you know, Bob Elfstrom. ‎bao gồm cả tôi, Bob Elfstrom.
1:14:44 The stuff that we were all doing was bleeding into the technique ‎Thứ mà chúng tôi đang làm là ‎truyền vào kỹ thuật
1:14:48 of shooting feature films, ‎quay phim điện ảnh,
1:14:49 particularly where the environment was a third party. ‎đặc biệt ngoài phim trường ‎là thế giới thực.
1:14:53 [Mitchell] Signorelli's improvisational approach was applied ‎Cách tiếp cận ứng biến của Signorelli ‎đã được áp dụng
1:14:56 to other kinds of action in Super Fly, ‎cho các loại hành động khác ‎trong ‎Super Fly,
1:14:58 such as the scene with Sheila Frazier and star Ron O'Neal ‎chẳng hạn như cảnh với Sheila Frazier ‎và ngôi sao Ron O'Neal
1:15:02 that was frank and passionate about Black love. ‎thẳng thắn và cuồng nhiệt ‎về tình yêu da đen.
1:15:05 I can feel from you what it's like out there. ‎Em có thể cảm nhận được ngoài này thế nào.
1:15:09 I see what it does to you, ‎Em thấy nó ảnh hưởng anh ra sao,
1:15:10 and I know I know how dope helps hold your head together. ‎và em biết cần sa ‎giúp anh tỉnh táo như thế nào.
1:15:15 I don't want your privacy, baby. ‎Em không muốn phá sự riêng tư của anh.
1:15:18 All I wanna do is help you share the weight. ‎Em chỉ muốn giúp anh chia sẻ gánh nặng.
1:15:20 -[sensual funk music playing] -[Frazier] I said, "Once the suds go away, ‎Tôi đã bảo: "Một khi hết bọt xà phòng,
1:15:24 we have to stop it and refill the suds because I don't wanna be seen." ‎ta phải dừng lại và đổ thêm bọt ‎vì em không muốn bị nhìn thấy".
1:15:28 I don't know what I was thinking about. It was pretty hard not to be seen. ‎Tôi không biết mình đã nghĩ gì. ‎Thật khó để không bị nhìn thấy.
1:15:33 I would not know that at the premiere of that movie ‎Tôi không biết là ‎ở buổi ra mắt bộ phim đó,
1:15:37 that they put that scene in slow motion. ‎họ đã để cảnh đó ở dạng quay chậm.
1:15:40 [Signorelli] And I believe at one point, Judith Crist said, ‎Tôi tin rằng đã có lúc, ‎Judith Crist đã nói:
1:15:43 "It was the most tasteful and erotic scene in cinema history." ‎"Đó là cảnh gợi tình tao nhã nhất ‎trong lịch sử điện ảnh".
1:15:48 [Frazier] Richard Roundtree was the one who helped me get the audition. ‎Richard Roundtree ‎là người giúp tôi được thử vai.
1:15:52 Richard said, "You've gotta walk in like it's yours." ‎Richard đã nói: "Cô phải bước vào ‎như thể vai diễn đã là của cô".
1:15:57 I said, "Okay, all right." ‎Tôi đáp: "Được rồi".
1:15:58 So I walked in, and I put my feet up on the desk, ‎Thế là tôi bước vào, đặt chân lên bàn,
1:16:02 on Sig Shore's desk, and I said, "You know what, ‎lên bàn Sig Shore, và bảo: "Này anh,
1:16:04 you don't have to see another person because the film is mine." ‎không cần thử người khác ‎vì vai này là của tôi".
1:16:08 Gordon said, "You've got this!" ‎Gordon đã nói: "Cố lên!"
1:16:10 Well, after Gordon told me I had it, and I was so ecstatic, ‎Sau khi được Gordon động viên, ‎tôi vô cùng hạnh phúc,
1:16:14 then he had to call me and apologize and say, ‎thế là ông ấy phải gọi xin lỗi tôi và nói:
1:16:16 "I'm so sorry, but Sig Shore wanted a different look." ‎"Rất xin lỗi, nhưng Sig Shore ‎lại muốn một tạo hình khác".
1:16:20 "He wanted a very voluptuous woman." ‎"Ông ấy muốn một người phụ nữ gợi cảm".
1:16:22 It was so devastating, I just changed all-- ‎Thật kinh khủng, tôi đã thay đổi tất cả…
1:16:26 I had two telephones. I changed both both numbers, ‎Tôi có hai cái điện thoại. ‎Tôi đã đổi cả hai số,
1:16:29 so I would never have to speak to anybody again. ‎nên tôi sẽ không phải ‎nói chuyện với ai nữa.
1:16:33 About three months later, this guy walks up to me, you know, and he's like, ‎Khoảng ba tháng sau, ‎người này đến chỗ tôi, và cất lời:
1:16:37 "I'm a producer." I'm like, "Good for you." ‎"Tôi là nhà sản xuất. Mừng cho cô".
1:16:40 So he says, "Well, what's your name?" ‎Ông ấy hỏi: "Cô tên gì?" ‎Thế là tôi nói ra tên.
1:16:41 So I gave him my name. He says, "Oh my God!" ‎Ông ấy hỏi: "Cô tên gì?" ‎Thế là tôi nói ra tên. ‎Ông ấy đáp: "Chúa ơi!"
1:16:44 "We've been trying to find you for three months." ‎"Chúng tôi đã cố tìm cô suốt ba tháng.
1:16:47 "We've been trying to find you." I'm saying, "Who's 'we'?" ‎Chúng tôi đã cố tìm cô". ‎Tôi hỏi: "'Chúng tôi' là ai?"
1:16:50 So he says, "Well, I'm a producer on a movie called Super Fly." I said, "Eh-eh." ‎Ông ấy trả lời: "Tôi là nhà sản xuất ‎của ‎Super Fly‎". Tôi nói…
1:16:55 And as soon as I got home, the phone was ringing off the hook. ‎Ngay khi tôi về nhà, ‎điện thoại đã đổ chuông.
1:16:58 [Mitchell] The result, John Calley told me, was that Super Fly, ‎Kết quả, John Calley nói với tôi, ‎là ‎Super Fly,
1:17:02 an independently made project that Warner Bros. bought for $150,000, ‎một dự án độc lập ‎mà Warner Bros. đã mua với giá 150.000 đô,
1:17:06 a pittance by even 1972 standards, ‎một số tiền rất nhỏ kể cả vào năm 1972,
1:17:09 went on to gross around $30 million. ‎thu về khoảng 30 triệu đô.
1:17:13 [Ron O'Neal] Super Fly has played to an awful lot of white people. ‎Super Fly‎ đã tận dụng ‎rất nhiều người da trắng.
1:17:15 It's the only way you can do 19, 20 million dollars. ‎Đó là cách duy nhất ‎có thể kiếm 19, 20 triệu đô.
1:17:18 We've been in Boston 17 weeks. ‎Chúng tôi đã ở Boston 17 tuần.
1:17:20 We ran out of Black people in three weeks [chuckling] in Boston, you know? ‎Chúng tôi hết người da đen ‎trong ba tuần ở Boston cơ mà.
1:17:25 [male reporter] Super Fly, slang for cocaine among users, ‎Super Fly, tiếng lóng của cocain ‎trong giới dân chơi,
1:17:28 is the story of a Black New York City narcotics dealer. ‎là câu chuyện về tay buôn ma túy da đen, ‎thành phố New York.
1:17:31 Strong objections to the film were raised today by R.L. Livingston ‎Phản đối mạnh mẽ với bộ phim ‎đã nổi lên vào hôm nay bởi RL Livingston
1:17:35 of the Better Influence Association in Fort Worth. ‎của Hội Better Influence Association ‎ở Fort Worth.
1:17:38 I don't know what this council can do, but I'm bringing it to your attention ‎Tôi không biết hội đồng có thể làm gì, ‎nhưng tôi xin báo cáo với Tòa
1:17:42 because you are the city council of Fort Worth, ‎vì Tòa là hội đồng thành phố Fort Worth,
1:17:44 and you represent the problem-solving division here, ‎và Tòa đại diện bộ phận giải quyết vấn đề,
1:17:47 and I hope that we can do this thing here without the citizens going up on their own ‎tôi mong chúng ta có thể làm việc này ‎ở đây mà không cần công dân tự đến
1:17:51 to boycott such trash and filth in our community. ‎để tẩy chay rác rưởi ‎trong cộng đồng của chúng ta.
1:17:55 How do you see your role in Super Fly, as a positive force or a negative one? ‎Cô thấy vai trò của mình trong‎ Super Fly, ‎là động lực tích cực hay tiêu cực?
1:18:01 Obviously, I consider it a positive one, or I never would have done the film. ‎Rõ ràng, tôi coi đó là tích cực‎, ‎không thì sẽ không đời nào làm phim.
1:18:05 When we made Super Fly, ‎Khi sản xuất ‎Super Fly,
1:18:06 we made it about the way things actually are, ‎thực tế thế nào thì chúng tôi làm y thế,
1:18:11 and we hoped it would be judged and criticized on that basis. ‎tôi hy vọng nó sẽ được đánh giá ‎và phê bình dựa trên cơ sở đó.
1:18:15 Uh, but my from my observation, you know, ‎Nhưng theo quan sát của tôi,
1:18:19 Super Fly has been largely criticized from some ‎Super Fly‎ bị đa số chỉ trích… từ một vài…
1:18:23 some, you know, some sphere, ‎từ một số bầu trời,
1:18:25 some some plane, some plateau, you know, that has no bearing on the film. ‎máy bay, cao nguyên ‎không liên quan gì đến bộ phim.
1:18:30 [Bobby Seale] They use the Black community to make the movies in the first place. ‎Họ dùng cộng đồng da đen ‎để làm phim ngay từ đầu.
1:18:33 Uh, we're tired of these white producers coming in and making Black movies ‎Chúng tôi chán những nhà sản xuất da trắng ‎đến và làm phim da đen
1:18:36 and then, in turn, are exploiting the Black community. ‎và sau đó, lần lượt ‎lợi dụng cộng đồng da đen.
1:18:39 Also, the Black extras who live in Oakland and Berkeley and around the area ‎Ngoài ra, các vai phụ da đen ‎sống ở Oakland, Berkeley và quanh khu vực,
1:18:43 are only getting $10 a day. They should be getting $50 a day. ‎chỉ nhận được 10 đô một ngày. ‎Đáng lẽ phải 50 đô một ngày.
1:18:48 I think all the artists, since I know them personally, ‎Tôi nghĩ tất cả các nghệ sĩ, ‎vì tôi biết từng người họ,
1:18:52 uh, you know, are responsible people ‎là những người có trách nhiệm
1:18:55 who are concerned about what is happening in the Black communities. ‎rất quan tâm đến diễn biến tình hình ‎trong cộng đồng da đen.
1:18:59 We are, of course, uh, not able to make a motion picture alone. ‎Tất nhiên, chúng tôi ‎không thể làm phim một mình.
1:19:04 Many other elements go into the making of a motion picture, ‎Nhiều yếu tố khác trong việc làm phim,
1:19:08 most important of which, I suppose, initially, would be huge sums of money. ‎quan trọng nhất, tôi cho rằng ‎ban đầu sẽ cần một khoản tiền khổng lồ.
1:19:14 [Mitchell] The footballers-turned-movie stars Jim Brown and Fred Williamson ‎Các cầu thủ đá sân sang tài tử điện ảnh ‎Jim Brown và Fred Williamson,
1:19:18 came through that year with two films each, ‎thành công trong năm đó ‎với mỗi người hai phim,
1:19:21 with impatient titles that are both synonyms and descriptors. ‎với tiêu đề rất khó chịu ‎vừa là từ đồng nghĩa vừa là ký hiệu.
1:19:24 Like Shaft, whose sequel, Shaft's Big Score, ‎Như ‎Shaft, ‎hậu truyện‎ Shaft's Big Point
1:19:27 sounds like it could be an athlete-turned-actor adventure. ‎nghe như là cuộc phiêu lưu ‎của vận động viên đá sân sang diễn viên.
1:19:32 And these films were all solidly tattooed with the label "blaxploitation," ‎Và những bộ phim này vĩnh viễn ‎được gắn nhãn "bóc lột da đen",
1:19:37 a brand that offered acknowledgment and dismissal simultaneously. ‎một thương hiệu vừa thừa nhận ‎vừa đào thải các diễn viên da đen.
1:19:41 Though these films coursed through the bloodstream of American social ‎Mặc dù những bộ phim này ‎là một bộ phận của xã hội Mỹ
1:19:45 and popular culture, ‎và văn hóa đại chúng,
1:19:46 they were seldom addressed in mainstream media, ‎lại hiếm khi được đề cập ‎trên phương tiện đại chúng,
1:19:49 except, of course, to provoke panic. ‎dĩ nhiên ngoại trừ ‎việc kích động hoảng loạn.
1:19:51 When I think of the word "blaxploitation," I think of the commodifying of Blackness. ‎Khi nghĩ đến từ "bóc lột da đen", ‎tôi nghĩ đến bán việc Là da đen.
1:19:57 "How do we package and sell Blackness?" ‎"Làm sao để đóng gói ‎và bán việc Là da đen?"
1:19:59 "Exploitation" because they were white writers, white producers, ‎"Bóc lột" vì họ là nhà văn da trắng, ‎nhà sản xuất da trắng,
1:20:05 white director, and then they took it to the Black community, ‎đạo diễn da trắng, và sau đó ‎họ đưa nó đến cộng đồng da đen,
1:20:09 and the Black community ate it up, made them a lot of money, ‎và cộng đồng da đen yêu thích, ‎mang lại nhiều tiền cho họ,
1:20:14 but not us. ‎chứ không phải chúng tôi.
1:20:17 Is that not exploitation? ‎Đó không phải là bóc lột sao?
1:20:19 [Mitchell] Though the blaxploitation brand so often provoked debate and condemnation, ‎Mặc dù thương hiệu bóc lột da đen này ‎thường gây tranh cãi và lên án,
1:20:24 the films quite often generated appeal and profit. ‎các bộ phim thường tạo ra ‎sự hấp dẫn và lợi nhuận.
1:20:31 Mainstream movies now regarded as classic ‎Phim chính thống giờ ‎được coi là kinh điển,
1:20:33 feature white stars, bored with heroism, ‎có các ngôi sao da trắng ‎chán chủ nghĩa anh hùng
1:20:36 becoming antiheroes as a way of wrestling with that issue ‎trở thành phản anh hùng ‎như một cách đối phó với sự chán đó
1:20:39 and frustrating audiences in the bargain. ‎và bên cạnh đó khiến khán giả thất vọng.
1:20:44 The Black stars, and one wonders why that wasn't a film title from the era, ‎Những ngôi sao da đen, và ai thắc mắc ‎sao không có tựa phim như thế từ thời đó,
1:20:49 made audiences beneficiaries of another natural evolution, ‎giúp khán giả hưởng lợi ‎một quá trình tiến hóa tự nhiên khác,
1:20:52 swag in their own beauty and reveling in being in the center of the frame. ‎chất chơi theo cách riêng ‎và thích thú khi được là nhân vật chính.
1:20:58 Certainly, in the Five Families scene from The Godfather, ‎Chắc chắn, trong cảnh Năm gia đình ‎ở phim ‎The Godfather,
1:21:01 Francis Coppola showed the thoughtlessness of these characters in this scene, ‎Francis Coppola chiếu sự khinh suất ‎của những nhân vật trong cảnh này,
1:21:05 clearly meant to be an indictment of them and not an approval of their thoughts. ‎rõ ràng nghĩa là tố cáo họ ‎và không đồng ý với suy nghĩ của họ.
1:21:09 In my city, we would keep the trafficking to dark people, the colored. ‎Ở thành phố tôi, chúng tôi ‎giao việc buôn thuốc cho người da màu.
1:21:12 They're animals anyway, so let them lose their souls. ‎Chúng là thú vật, ‎nên cứ mặc chúng trụy lạc.
1:21:16 [Mitchell] Still, even understanding what the film's intent was, ‎Nhưng dù có hiểu được ý định của phim này,
1:21:19 that sentiment can be a little hard to hear. ‎thái độ đó có thể hơi khó lọt tai.
1:21:21 But it did ask a question answered by many Black films, ‎Nhưng nó đặt ra câu hỏi ‎được trả lời bởi nhiều phim da đen,
1:21:24 which showed the rot left by drugs. ‎chiếu về sự thối rữa ma túy để lại.
1:21:26 No! No! For God's sake! ‎Không! Lạy Chúa!
1:21:34 [Mitchell] Black films created a warrior class where there hadn't been one before. ‎Phim da đen tạo ra một tầng lớp chiến binh ‎trước đây chưa từng có.
1:21:38 Black audiences no longer had to sift through stories to find subtext ‎Khán giả da đen không còn phải ‎sàng lọc các câu chuyện để tìm ẩn ý
1:21:42 that explained why Black characters hovered in the margins. ‎giải thích tại sao các nhân vật da đen ‎chỉ đóng vai phụ.
1:21:45 They now inhabited center frame by natural right. ‎Giờ họ lên giữa khung hình ‎theo lẽ tự nhiên.
1:21:48 And at a time when the only mainstream movie hero ‎Và vào thời điểm người hùng ‎phim chính thống duy nhất là Bond,
1:21:51 was Bond, James Bond, ‎Và vào thời điểm người hùng ‎phim chính thống duy nhất là Bond, ‎James Bond vào năm 1973 ‎thấy Điệp viên 007 của Roger Moore
1:21:53 who, in 1973, saw Roger Moore's 007 go nose-to-false-nose ‎James Bond vào năm 1973 ‎thấy Điệp viên 007 của Roger Moore ‎đối đầu với loạt phim đầu tiên
1:21:58 with the series' first and, to date, only Black big bad, ‎đối đầu với loạt phim đầu tiên ‎và đến nay, địch thủ da đen duy nhất, ‎do Yaphet Kotto thủ vai,
1:22:02 played by Yaphet Kotto, ‎và đến nay, địch thủ da đen duy nhất, ‎do Yaphet Kotto thủ vai,
1:22:04 in this ever-changing world in which Bond lived. ‎trong thế giới luôn thay đổi mà Bond sống.
1:22:09 Quite revealing. ‎Khá lộ liễu.
1:22:12 [Mitchell] Black movies were portraying the dilemmas of the inner city, ‎Phim da đen khắc họa ‎tình thế khó xử của nội thành,
1:22:15 the ravages of crime, and the drug war. ‎tàn phá của tội phạm, ‎và cuộc chiến ma túy.
1:22:18 Only, in these films, African-American leads were fighting back. ‎Chỉ là trong các phim này, ‎các vai chính người Mỹ gốc Phi chống trả.
1:22:22 It was understood that cops wouldn't help. ‎Người ta hiểu cớm sẽ không giúp.
1:22:24 They were often as indifferent as they were corrupt. ‎Họ thường dửng dưng như thể đã tham nhũng.
1:22:27 Jim Brown reprised Slaughter, his verb-as-surname character, ‎Jim Brown đã tái hiện lại Slaughter, ‎nhân vật có họ-là-động-từ.
1:22:30 in Slaughter's Big Rip-Off, ‎trong ‎Slaughter's Big Rip-Off,
1:22:32 complemented by the singular two-fisted funk ‎được bổ sung bởi hai điệu funk mạnh mẽ
1:22:35 of an early James Brown score. ‎của bản nhạc ban đầu từ James Brown.
1:22:38 In Hit!, Billy Dee Williams was a CIA agent ‎Trong ‎Hit!,‎ Billy Dee Williams ‎là đặc vụ CIA
1:22:41 who recruits an unlikely group of walking wounded ‎tuyển mộ một nhóm bị thương không hứa hẹn
1:22:44 in his personal fight against international drug dealers. ‎trong cuộc chiến cá nhân ‎chống lại bọn buôn ma túy quốc tế.
1:22:47 He lost his daughter to drugs. ‎Con gái ông mất vì chơi đá.
1:22:48 What's it gonna do for you to kill me, man? ‎Anh giết tôi thì được gì chứ?
1:22:52 I'm just a worker. ‎Tôi chỉ là công nhân.
1:22:53 It really required a kind of a a mentality ‎Thực sự cần phải vững tâm lý
1:22:58 that he was capable of using whatever, uh, he needed to use ‎khi anh ta có thể sử dụng ‎bất cứ điều gì cần thiết
1:23:03 in order to accomplish his mission. ‎để hoàn thành nhiệm vụ của mình.
1:23:09 That's very interesting. ‎Thật thú vị.
1:23:11 And, in a way that, for uh, little brown-skinned boys like me ‎Và theo cách mà, ‎những cậu bé da nâu như tôi
1:23:16 never had the opportunity to do that kind of stuff. ‎không bao giờ có cơ hội làm điều đó.
1:23:20 And the fact that Sidney wanted me to play that character, ‎Và việc Sidney muốn tôi đóng vai đó,
1:23:22 felt I was right for that character, ‎cảm thấy tôi hợp với nhân vật,
1:23:24 I tried to use it in the best way that I could. ‎tôi đã cố gắng tận dụng điều đó ‎theo cách tốt nhất.
1:23:28 Again, it was an opportunity ‎Một lần nữa, đó là cơ hội
1:23:30 to show a side that you normally would not see on-screen. ‎để thể hiện một khía cạnh ‎mà bình thường sẽ không thấy trên màn ảnh.
1:23:34 I think that adds to the vulnerability. I was thinking about vulnerability. ‎Tôi nghĩ điều đó làm tăng thêm tổn thương. ‎Tôi đã nghĩ về sự tổn thương.
1:23:38 It makes the character a little bit more than just a ruthless kind of individual. ‎Điều đó làm cho nhân vật này ‎không chỉ là một người tàn nhẫn.
1:23:46 [Mitchell] Gordon's War featured a group of Black Vietnam vets ‎Gordon's War ‎khắc họa ‎một nhóm cựu binh da đen
1:23:49 using their skills to return fire against drug dealers. ‎dùng kỹ năng họ có được ‎để chống trả bọn buôn ma túy.
1:23:53 It featured a couple of startlingly original visual high points ‎Nó khắc họa ‎một vài hình ảnh gốc đẹp xuất sắc
1:23:56 that have been quoted in films ever since. ‎đã được trích dẫn trong phim kể từ đó.
1:23:59 New Jack City, to name just one, ‎Ví dụ,‎ thành phố New Jack.
1:24:01 scored by Angelo Badalamenti, who would later work with David Lynch. ‎Được sáng tác bởi Angelo Badalometi, ‎người sau này hợp tác với David Lynch.
1:24:06 Got a light? ‎Có lửa không?
1:24:07 This MacGyver-like action moment with an aerosol can, ‎Cảnh hành động như MacGyver ‎với một bình xịt này,
1:24:10 which could be seen as a metaphor for its environmental danger, ‎được xem như phép ẩn dụ ‎cho mối nguy hiểm xung quanh,
1:24:13 has made its way into innumerable action films. ‎đã được đưa vào vô số bộ phim hành động.
1:24:20 [Mitchell] Audiences of all colors came out to see these movies ‎Khán giả mọi màu da ‎đến xem những bộ phim này
1:24:22 because they could feel the adrenaline in the actors, ‎vì họ có thể cảm nhận adrenaline ‎trong các diễn viên,
1:24:25 many of whom came from the stage, and those actors' exhilaration in working. ‎nhiều người là diễn viên điện ảnh, ‎và nhiệt huyết làm việc của các diễn viên.
1:24:30 -[upbeat funk music playing] -Second runner-up, Pretty Tony! ‎Á Quân, Pretty Tony!
1:24:33 [Mitchell] In The Mack, for example, Dick Anthony Williams as Pretty Tony ‎Ví dụ, trong‎ The Mack, ‎Dick Anthony Williams vai Pretty Tony
1:24:37 is as compelling as any figure in a '30s gangster movie. ‎cuốn hút như bất kỳ nhân vật nào ‎trong phim giang hồ thập niên 30.
1:24:40 He told me his improvisations came out of wanting to portray ‎Anh ấy tâm sự những ứng biến ‎xuất phát từ việc muốn khắc họa
1:24:43 an inner-city version of Edward G. Robinson ‎phiên bản nội thành ‎của Edward G. Robinson
1:24:46 brought up-to-date with turns of phrases he heard growing up. ‎cập nhật cùng những cụm từ ‎ông ấy nghe được lớn dần lên.
1:24:50 Nigga, next time you hear grown folks talkin', ‎Anh bạn da đen, ‎lần tới nghe người lớn nói chuyện,
1:24:54 shut the fuck up. Hear? ‎thì im đi. Nghe chưa?
1:24:55 [Mitchell] The impact of that kind of concise hypermasculinity ‎Tác động của kiểu ‎phóng đại nam tính không rõ ràng
1:24:58 would be felt decades later, in lines that seem to be written for Black actors, ‎sẽ được cảm nhận nhiều thập kỷ sau, ‎trong đoạn thoại viết cho diễn viên da đen
1:25:02 if not spoken by them. ‎nếu họ không nói đoạn đó.
1:25:04 -Want me to shoot this guy? -Shit. ‎- Muốn tôi bắn hắn? ‎- Chết tiệt.
1:25:07 You shoot me in a dream, you better wake up and apologize. ‎Trong mơ anh bắn tôi ‎thì anh nên thức dậy và xin lỗi.
1:25:14 [Mitchell] There was a more specific realization ‎Có một nhận thức cụ thể hơn
1:25:16 of Edward G. Robinson to come in Black Caesar. ‎về Edward G. Robinson ‎xuất hiện trong‎ Black Caesar.
1:25:18 They never look at me. They never look at my face, my nose, my lame foot. ‎Họ đâu có nhìn tôi. Không bao giờ ‎nhìn mặt, mũi, bàn chân què của tôi.
1:25:23 All they know is that I'm Black. ‎Họ chỉ biết tôi da đen.
1:25:26 [Mitchell] Imagine if the man who inspired Cohen to write Black Caesar, ‎Tưởng tượng nếu người truyền cảm hứng ‎Cohen viết ‎Black Caesar,‎ Sammy Davis Jr.
1:25:29 Sammy Davis Jr., got to star in the work he set into motion, ‎Tưởng tượng nếu người truyền cảm hứng ‎Cohen viết ‎Black Caesar,‎ Sammy Davis Jr. ‎được ghi hình trong tác phẩm của ông ấy,
1:25:33 but Cohen ended up with Fred Williamson as Black Caesar. ‎nhưng Cohen lại chọn Fred Williamson ‎vào vai Black Caesar.
1:25:36 When he asked the studio head to account for the size difference ‎Khi ông ấy yêu cầu lãnh đạo ‎giải thích khác biệt về cỡ người
1:25:39 between Williamson and Davis, ‎giữa Williamson và Davis,
1:25:41 the studio head thought for a moment and said, ‎lãnh đạo hãng phim nghĩ một lát và đáp:
1:25:44 "Give Fred a limp." ‎"Cho Fred đi tập tễnh".
1:25:50 A 1973 concert documentary, Save the Children, ‎Một bộ phim tài liệu hòa nhạc năm 1973, ‎Save the Children,
1:25:53 filmed at the 1972 Operation PUSH rally, ‎được quay tại cuộc biểu tình ‎Chiến dịch PUSH năm 1972,
1:25:57 had appearances that ranged from Jesse Jackson to The Jackson 5, ‎đã xuất hiện từ Jesse Jackson ‎đến The Jackson 5,
1:26:01 from Nancy Wilson to Zulema, ‎từ Nancy Wilson đến Zulema,
1:26:05 and put music and progressive politics together. ‎kết hợp âm nhạc và chính trị tiến bộ.
1:26:07 It was a massive enterprise to assemble. ‎Đó là sự kiện lớn cần được tổ chức.
1:26:12 We started with the Motown acts. So once we'd booked Marvin Gaye, ‎Chúng tôi bắt đầu với tiết mục của Motown. ‎Khi chúng tôi liên hệ Marvin Gaye,
1:26:17 Temptations, ‎Temptations,
1:26:18 Gladys Knight & the Pips, you know, folks like that, ‎Gladys Knight & Pips, những người như thế,
1:26:20 it started to be this thing about people wanted to do it. ‎trở thành sự kiện ai cũng muốn tham gia.
1:26:23 And then, Clarence had a record company, so he got Bill Withers and Nancy Wilson ‎Sau đó, Clarence có một hãng thu âm, ‎ông ấy có Bill Withers, và Nancy Wilson,
1:26:28 and Sammy Davis Jr. ‎và Sammy Davis Jr.
1:26:30 Quincy was already involved so he got Roberta Flack, ‎Quincy tham gia rồi ‎nên mời được Roberta Flack,
1:26:33 and he put together a house band that was an all-star band. ‎và ông ấy tập hợp một ban nhạc ‎toàn những ngôi sao.
1:26:38 And so this thing sort of turned into this amazing gathering ‎Và thứ này đại khái trở thành ‎buổi tụ họp tuyệt vời
1:26:42 of some of the best musicians that were available at that time. ‎của một vài nhạc sĩ giỏi nhất thời đó.
1:26:46 It was big. It was huge. ‎Rất vang dội. Rất to lớn.
1:26:48 And it was a a huge success, ‎Và đó là một thành công to lớn
1:26:50 'cause all of those musicians brought their best game. ‎vì tất cả các nhạc sĩ ‎đều đang ở đỉnh cao sự nghiệp.
1:27:02 It got to a point where the level of artistry was off the roof. It was crazy. ‎Đã đến lúc mức độ nghệ thuật ‎đạt đến đỉnh cao. Thật tuyệt vời.
1:27:09 [Mitchell] Black female characters determined to be recognized ‎Các nhân vật nữ da đen ‎quyết tâm được công nhận
1:27:12 not merely because of their proximity to a man. ‎không phải chỉ vì họ ở cạnh bên đàn ông.
1:27:15 No longer compliant arm candy, ‎Không còn là gái đẹp đi cùng,
1:27:18 they also threw down against a battalion of stuntmen. ‎họ còn đối đầu ‎với một tiểu đoàn diễn viên đóng thế.
1:27:21 It was the final frontier for Black actresses ‎Đó là mặt trận cuối cùng ‎cho các nữ diễn viên da đen
1:27:24 and established a definition of heroism ‎và thiết lập định nghĩa ‎về chủ nghĩa anh hùng
1:27:27 that allowed for directness rather than martyrdom. ‎cần đến sự khảng khái hơn là tử vì đạo.
1:27:30 Before this, movies often conflated Black femininity ‎Trước đó, phim ảnh ‎thường kết hợp sự nữ tính da đen
1:27:33 with romanticized masochism. ‎với sự khổ dâm lãng mạn.
1:27:36 What audiences were getting was something entirely new. ‎Khán giả nhận được ‎một thứ hoàn toàn mới mẻ.
1:27:40 Black films are just, like It's an evolution. ‎Phim da đen là… Đó là một sự tiến hóa.
1:27:42 It's not something that's gonna come and pop automatically, ‎Điều đó sẽ không xuất hiện ‎và nghiễm nhiên xảy ra
1:27:45 and everything will happen immediately because nothing happens that way, ‎và mọi thứ sẽ xảy ra ngay ‎vì không thứ nào như thế,
1:27:48 and things will take time. Progress has to be a slow thing ‎và cái gì cũng cần thời gian. ‎Tiến bộ là phải chậm rãi
1:27:52 in order for it to be definite, you know, and beneficial, I think, ‎để được lâu dài và mang lại lợi ích,
1:27:55 so it's gonna take a little while. ‎nên điều đó cũng mất chút thời gian.
1:27:56 There's so many different areas that haven't been been realized yet ‎Có nhiều lĩnh vực khác ‎vẫn chưa được nhận ra,
1:28:00 as far as Black actors are concerned. ‎theo ý kiến của các diễn viên da đen.
1:28:02 And, uh, it's all new to me. I'm I'm a new actress, as you know, ‎Và tất cả đều mới mẻ với tôi. ‎Tôi là diễn viên mới,
1:28:07 and, uh, I've just begun to work, ‎và tôi chỉ mới bắt đầu làm việc,
1:28:10 and there's so many areas of work I haven't touched yet. ‎có rất nhiều lĩnh vực tôi chưa đụng đến.
1:28:12 I have a lot more training that I have to get ‎Tôi phải tập luyện nhiều hơn
1:28:14 before I can really call myself an actress. ‎trước khi có thể gọi mình là diễn viên.
1:28:17 [Mitchell] Laurence Olivier once said, ‎Laurence Olivier từng nói,
1:28:19 "When you're young, you're too bashful to play a hero." ‎"Khi còn trẻ, ‎bạn quá rụt rè để đóng vai anh hùng.
1:28:22 "You debunk it." "It's only when you're older ‎Bạn bóc trần nó. Chỉ khi có tuổi hơn
1:28:25 that you understand the pictorial beauty of heroism." ‎bạn mới hiểu được ‎vẻ đẹp của chủ nghĩa anh hùng".
1:28:28 Black actors not only understood that beauty, they embraced it ‎Diễn viên da đen không chỉ hiểu vẻ đẹp đó, ‎họ còn đón nhận
1:28:32 because of the communal thirst we had for heroes. ‎vì sự khát khao anh hùng của cộng đồng.
1:28:35 America, in the throes of uncertainty, embraced those Black heroes ‎Nước Mỹ, trong tình trạng bất ổn, ‎đón nhận những anh hùng da đen
1:28:39 who were played onto the screens with dynamic and celebratory music scores. ‎được chiếu trên màn ảnh ‎với những bản nhạc tôn vinh nhân vật.
1:28:44 Remember, it was Shaft that saved MGM from bankruptcy. ‎Hãy nhớ, chính‎ Shaft ‎đã cứu công ty MGM khỏi vỡ nợ.  
1:28:47 And the newest arrival to this extraordinary league ‎Và sự xuất hiện mới nhất ‎của nhóm người xuất chúng
1:28:51 that redefined accomplishment and glory in the movies was Pam Grier. ‎đã định nghĩa lại thành tựu và vinh quang ‎trong phim là Pam Grier.
1:28:55 From 1970 until 1973, she appeared in seven films, ‎Từ năm 1970 đến năm 1973, ‎bà xuất hiện trong bảy bộ phim
1:29:00 with each role giving her more screen time. ‎với mỗi vai bà càng có nhiều đất diễn hơn.
1:29:02 A 1970s Esquire magazine article ‎Một bài báo trên tập chí ‎Esquire ‎những năm 1970
1:29:05 on rising stars that would go on to change the movies, ‎về các ngôi sao đang nổi ‎sẽ tiến hành thay đổi phim ảnh,
1:29:09 a group that included Steven Spielberg, who was just finishing Jaws, ‎một nhóm bao gồm Steven Spielberg ‎vừa quay xong ‎Jaws,
1:29:12 and George Lucas, fighting to start something called The Star Wars, ‎và George Lucas, chiến đấu để bắt đầu ‎thứ gọi là ‎The Star Wars,
1:29:16 Pam Grier was one of the few actors mentioned, ‎Pam Grier là một trong ít diễn viên ‎được đề cập, miêu tả là
1:29:18 described as, "One of three actresses whose movies consistently make money." ‎Pam Grier là một trong ít diễn viên ‎được đề cập, miêu tả là ‎"Một trong ba nữ diễn viên ‎có phim liên tục kiếm tiền.
1:29:22 "The other two are named Barbra and Liza." ‎Hai người còn lại là Barbra và Liza".
1:29:25 Grier said, "I'm the only lady in movies nowadays who isn't a victim." ‎Grier bảo: "Tôi là phụ nữ duy nhất ‎trong phim hiện nay không phải nạn nhân".
1:29:29 "Determination was key working roles such as a half-panther madwoman," ‎"Quyết tâm là vai trò quan trọng ‎như là cô ả người lai báo điên,"
1:29:33 as the article says. ‎bài báo cho hay.
1:29:35 In '73, she was also in Scream Blacula Scream ‎Năm 73, bà cũng tham gia ‎Scream Blacula Scream…
1:29:37 Now, with such a lovely guide, ‎Với một người hướng dẫn đáng mến,
1:29:40 I'm afraid I'd lose my concentration on the artwork. ‎tôi sợ mình sẽ mất tập trung ‎vào tác phẩm nghệ thuật.
1:29:44 How about that? ‎Thế thì sao?
1:29:46 [Mitchell] and Black Mama White Mama. ‎…và ‎Black Mama White Mama.
1:29:48 You can stick that up your ass. Now, let's go! ‎Đéo được đâu. Đi thôi!
1:29:56 [Mitchell] But it was in Coffy that she proved herself a movie star. ‎Nhưng trong ‎Coffy‎, cô ấy đã chứng tỏ ‎mình là một nữ minh tinh.
1:29:59 Toni Morrison once told me, "It was a dismissal ‎Toni Morrison từng nói với tôi: ‎"Thật là phủ nhận
1:30:02 to call Grier's characters, such as Coffy, 'a badass.'" ‎khi gọi các nhân vật của Grier, ‎chẳng hạn như Coffy là 'cứng rắn'
1:30:05 "It diminished her as an actress." ‎Nó làm giảm danh tiếng của bà".
1:30:07 And more importantly, she thought Grier's performance ‎Quan trọng hơn, bà nghĩ vai diễn Grier
1:30:10 dealt with the moral complexities demanded of Black women. ‎bàn đến sự phức tạp về đạo đức ‎mà phụ nữ da đen cần.
1:30:13 The toll of maintaining her equilibrium ‎Sự mất mát của duy trì trạng thái cân bằng
1:30:16 while taking the law into her own hands and dealing with betrayal ‎khi trừng phạt ai đó ‎và đối mặt với sự phản bội
1:30:19 showed in her performance as she avenges her sister's death, ‎được thể hiện qua màn diễn xuất ‎khi bà trả thù cho cái chết của em gái,
1:30:22 a metaphor for Black women juggling roles ‎một phép ẩn dụ cho phụ nữ da đen đổi vai
1:30:25 such as protectors and nurturers simultaneously. ‎như là vừa là người bảo vệ vừa nuôi dưỡng.
1:30:28 -Now, come on. -[woman] Howie, what are you doing? ‎- Thôi nào. ‎- Howie, anh làm gì thế?
1:30:31 Come back to bed-- ‎Quay lại giường đi…
1:30:36 Coffy, baby. You gotta understand. I I thought you were dead! ‎Coffy ơi. Em phải hiểu. ‎Anh tưởng em đã chết rồi!
1:30:42 [Mitchell] But often, and finally, alone. ‎Nhưng thường cô đơn ‎và cuối cùng cũng cô đơn.
1:30:45 Still, moving on. Hopefully, towards community. ‎Cuộc sống vẫn tiếp diễn. ‎Hy vọng hướng tới cộng đồng.
1:30:48 She'd be an archangel ‎Bà là tổng lãnh thiên thần
1:30:50 delivering her people from the end of the world. ‎giải cứu người dân khỏi tận thế.
1:30:52 Always around the corner for African Americans. ‎Luôn xuất hiện khi người Mỹ gốc Phi cần.
1:30:55 Coffy allows Grier a final moment of respite ‎Coffy ‎cho phép Grier có thời gian thả lỏng
1:30:58 in a new version of a picture-postcard shot. ‎trong một phiên bản mới đẹp như tranh vẽ.
1:31:02 In 1973, we were in the midst of botched opportunities, ‎Năm 1973, chúng tôi mắc kẹt ‎với những cơ hội bị bỏ lỡ,
1:31:06 such as Shaft in Africa, and responses to Black action films, ‎chẳng hạn như‎ Shaft in Africa ‎và phản ứng với phim hành động da đen,
1:31:10 such as the adaptation of the play Five on the Black Hand Side, ‎chẳng hạn như chuyển thể của vở kịch ‎Five on the Black Hand Side,
1:31:13 which starred a young Glynn Turman. ‎có Glynn Turman trẻ tuổi.
1:31:15 What does that feel like? ‎Cảm giác đó thế nào?
1:31:18 Feels like a lifetime ago, tell you the truth. ‎Nói thật thì cảm giác lâu như cả một đời.
1:31:21 It's amazing that all of that was happening then, ‎Thật tuyệt là sau đó ‎tất cả điều đó đã diễn ra,
1:31:27 and, uh, that I got to work with such wonderful, wonderful, iconic people, ‎và tôi được làm việc với ‎những người tuyệt vời, nổi tiếng,
1:31:33 you know. ‎thế đó.
1:31:35 And it, uh ‎Và…
1:31:37 It's a history, man, that ‎Đó là lịch sử, rằng…
1:31:41 You don't go into it thinking that it's going to have any import. ‎Đừng nghĩ là nó sẽ có một vài ý nghĩa.
1:31:46 It was just, like, uh, ‎Nó chỉ là,
1:31:48 survival. ‎sự sống còn.
1:31:50 You're young. ‎Bạn còn trẻ.
1:31:52 You know, you're trying to get started in the business. ‎Bạn đang cố bắt đầu kinh doanh.
1:31:54 You're trying to put your foot down ‎Bạn đang cố khẳng định bản thân
1:31:56 and make a mark for yourself in the business. ‎và được công nhận ‎trong lĩnh vực kinh doanh.
1:31:59 [Mitchell] There also came a film that was like the answer to a riddle. ‎Cũng có một bộ phim ‎giống như câu trả lời cho một câu đố.
1:32:03 What would you get if you gave the star ‎Bạn sẽ nhận được gì nếu cho ngôi sao
1:32:05 of a terrible and ghastly World War II sitcom ‎của bộ phim hài Thế chiến II ‎ghê sợ và dở tệ
1:32:08 and the editor of that show a chance to make a movie? ‎và biên tập viên của chương trình đó ‎cơ hội làm phim?
1:32:10 Ivan Dixon, who quit Hogan's Heroes, and Michael Kahn, that show's editor, ‎Ivan Dixon, người đã bỏ‎ Hogan's Heroes, ‎và ‎Michael Kahn, biên tập viên
1:32:15 first worked together on Trouble Man. ‎lần đầu hợp tác trong‎ Trouble Man.
1:32:17 But Dixon's dream project was an adaptation ‎Nhưng dự án Dixon mơ ước là chuyển thể
1:32:19 of Sam Greenlee's agitprop satiric novel, The Spook Who Sat by the Door, ‎tiểu thuyết châm biếm tuyên truyền cổ động ‎The Spook Who Sat by the Door‎,
1:32:24 in which a Black man, recruited by the CIA, ‎trong đó một người da đen, ‎được CIA tuyển dụng
1:32:27 takes the agency's tactics to the streets and creates a revolution. ‎tiết lộ chiến thuật của cơ quan ‎và tạo nên một cuộc cách mạng.
1:32:31 Dixon's years of struggle to get this project completed ‎Những năm Dixon vật lộn ‎để hoàn thành dự án này
1:32:34 could be a movie. ‎có thể làm thành phim.
1:32:36 Finally raising the money to make half the movie ‎Cuối cùng huy động tiền ‎để làm một nửa bộ phim,
1:32:38 and showing action sequences to get studio interest, ‎và chiếu các pha hành động ‎để thu hút hãng phim,
1:32:41 a bidding war, won by United Artists, got him the other half. ‎United Artists thắng đấu thầu ‎và sản xuất một nửa phim còn lại.
1:32:46 According to Dixon, the studio was appalled by a film ‎Theo Dixon, hãng phim sợ hãi một bộ phim
1:32:49 they feared might cause actual riots and lawsuits ‎mà họ sợ có thể gây bạo loạn và kiện tụng
1:32:52 instead of a riot at the box office. ‎thay vì tạo nên hiện tượng phòng vé.
1:32:55 It included a line that I thought belonged in the annals of film history, ‎Nó bao gồm một câu thoại mà tôi nghĩ ‎thuộc về lịch sử điện ảnh,
1:32:58 alongside "an offer he couldn't refuse." ‎cùng "lời đề nghị ‎mà anh không thể từ chối".
1:33:02 [man] Remember, ‎Hãy nhớ,
1:33:04 a Black man with a mop, tray, or broom in his hand ‎một người da đen với cây lau nhà, ‎khay, hoặc chổi trong tay
1:33:07 can go damn near anywhere in this country. ‎có thể đi gần bất cứ đâu ‎trên đất nước này.
1:33:10 And a smiling Black man ‎Một người da đen mỉm cười
1:33:12 is invisible. ‎thì bị phớt lờ.
1:33:13 [Mitchell] This line brought down the house when I saw the movie in Detroit in 1973, ‎Câu thoại này rất được đón nhận ‎khi tôi xem bộ phim ở Detroit vào 1973,
1:33:18 and it continues to set off fireworks and inspiration decades later. ‎và nó tiếp tục tạo nên hiệu ứng mạnh mẽ ‎và cảm hứng nhiều thập kỷ sau.
1:33:22 [Nipsey Hussle] I'mma name my last album The Spook That Sat by the Door. ‎Album cuối cùng sẽ có tên ‎The Spook Who Sat by the Door.
1:33:25 Basically, he used their agenda, ‎Anh ta đã dùng kế hoạch
1:33:26 which was to have a token nigga in the CIA for political reasons. ‎là có một người da đen đại diện ‎trong CIA vì lí do chính trị.
1:33:30 -You know, we gonna speak blunt. Fuck it. -[woman] Right. ‎- Tôi sẽ nói… ‎- Phải. ‎…thật. Chết tiệt.
1:33:32 Um, he used it against 'em. ‎Hắn dùng nó chống lại họ.
1:33:36 [Mitchell] Dixon told me that when Spook ended its theatrical run, ‎Dixon nói với tôi rằng ‎khi ‎Spook ‎dừng chiếu,
1:33:40 United Artists called him in for a meeting and told him ‎United Artists đã gọi ông ấy vào họp ‎và báo
1:33:42 the movie was being tracked by US Intelligence, ‎bộ phim đang bị Tình báo Mỹ theo dõi,
1:33:45 which means there's a photo of me ‎nghĩa là có một bức ảnh của tôi
1:33:47 and my high-school friends somewhere in Langley. ‎và bạn bè trung học của tôi ở đâu đó ‎tại Langley.
1:33:50 This movie created such a furor ‎Bộ phim này đã tạo ra cơn sốt
1:33:52 that Dixon felt his theatrical moviemaking career was finished. ‎đến nỗi Dixon cảm thấy ‎sự nghiệp làm phim của mình đã kết thúc.
1:33:56 A film about insurrection was being treated ‎Một bộ phim về sự nổi dậy được đối xử
1:33:59 as if it were the act itself. ‎như thể đó là hành động nổi loạn.
1:34:02 Don't quit ‎Đừng bỏ cuộc
1:34:04 until you either win, ‎cho đến khi thắng,
1:34:06 or you die. ‎hoặc là chết.
1:34:07 [Mitchell] The Spook Who Sat by the Door infused a genre film, the spy thriller, ‎The Spook Who Sat by the Door ‎đã đưa vào thể loại phim, dòng gián điệp
1:34:12 with a Black perspective ‎với góc nhìn da đen
1:34:13 and forced audiences to reexamine how narrow that genre had been. ‎và buộc khán giả phải xem xét lại ‎thể loại đó đã từng hạn hẹp như thế nào.
1:34:18 Ganja & Hess finds visuals, either poetic or realistic and harsh, ‎Ganja & Hess‎ tìm thấy hình ảnh, ‎thơ mộng hoặc thực tế và khắc nghiệt,
1:34:23 to keep its emotional fluidity constant. ‎để giữ cảm xúc luôn thay đổi liên tục.
1:34:25 -[unsettling music playing] -[screams] ‎GANJA & HESS (1973) ‎ĐẠO DIỄN: BILL GUNN
1:34:31 [Mitchell] Duane Jones, steely and determined ‎Duane Jones, ‎sắt đá và quyết tâm
1:34:33 as the monster killer in Night of the Living Dead, ‎vai kẻ giết quái vật ‎trong ‎Night of the Living Dead,
1:34:36 is cast as the monster here, and his resolve to keep his soul alive ‎được chọn làm quái vật ở đây, ‎và quyết tâm giữ linh hồn mình được sống
1:34:40 as the movie shifts from dreamscape to bloody reality ‎khi bộ phim chuyển từ cảnh mộng mơ ‎sang thực tại đẫm máu,
1:34:44 became a metaphor for the life of Bill Gunn, ‎trở thành phép ẩn dụ ‎cho cuộc đời Bill Gunn,
1:34:46 the film's writer, director, and costar. ‎biên kịch, đạo diễn ‎và diễn viên của bộ phim.
1:34:49 Real-life horror played out for Gunn, ‎Sự kinh dị ngoài đời diễn ra với Gunn,
1:34:51 who witnessed his triumph edited into different versions, ‎chứng kiến chiến thắng của mình ‎bị chỉnh sửa khác đi,
1:34:54 each badly titled recut worse than the previous one, ‎mỗi phiên bản đều có tiêu đề ‎bị sửa tệ hơn trước,
1:34:58 transforming his art into something monstrous. ‎biến nghệ thuật của ông ‎thành một thứ quái dị.
1:35:02 Gunn fought to work in the movies ‎Gunn đã cố gắng đóng phim
1:35:04 even after his directorial debut titled Stop! ‎ngay sau khi tác phẩm đạo diễn đầu tay ‎tên‎ Stop!.
1:35:08 Ishmael Reed writes, ‎Ishmael Reed viết,
1:35:09 "Warner Bros. was so upset with Stop! that it buried the film ‎"Warner Bros. đã rất thất vọng với ‎Stop! ‎đến mức phớt lờ nó
1:35:13 and got Gunn to return his writing and directing fees." ‎và bắt Gunn trả lại ‎phí biên kịch và đạo diễn".
1:35:19 1974 was another seismic movement of the needle for Black film. ‎Năm 1974 là một sự thay đổi to lớn khác ‎đối với phim của người da đen.
1:35:24 [men] The Black 6. ‎THE BLACK 6
1:35:29 [Mitchell] A jolt courtesy of Diahann Carroll ‎Sự lịch sự bất ngờ của Diahann Carroll
1:35:31 as a weary but determined mother of six in Claudine. ‎khi là mẹ của sáu con ‎mệt mỏi nhưng quyết tâm ở Claudine.
1:35:34 [woman on phone] Sorry, that number's been disconnected. "Disconnected"?! ‎- Xin lỗi, số đó đã bị ngắt kết nối. ‎- "Đã ngắt kết nối"?
1:35:39 [Mitchell] Diahann Carroll, whose beauty was deepened by a core of calm, ‎Diahann Carroll, nàng càng cuốn hút hơn ‎nhờ thần thái bình tĩnh
1:35:43 was one of those who seized the opportunity to be free ‎là một trong số người ‎tận dụng cơ hội được thoát
1:35:46 of her civilized smoothness. ‎khỏi hòa nhã và văn minh.
1:35:48 Please, Francis! Don't do that! You'll electrocute yourself! ‎Nào Francis! Đừng làm thế! ‎Con sẽ bị giật điện đấy!
1:35:52 [Mitchell] As the titular character in this drama, Claudine fought the welfare system ‎Nhân vật có tên ngay tiêu đề phim, ‎Claudine đã đấu tranh hệ thống phúc lợi
1:35:56 and the streets of Chicago for the souls of her children. ‎và đường phố Chicago vì những đứa con.
1:35:59 And she won, in that her kids were still alive at the end. ‎Và cô ấy đã thắng, vì cuối cùng ‎các con cô ấy vẫn còn sống.
1:36:03 For her efforts, Carroll got a Best Actress Oscar nomination. ‎Với nỗ lực của mình, Carroll đã nhận ‎đề cử Oscar Nữ chính Xuất sắc nhất.
1:36:07 Claudine also benefited from being one of the five scores that Curtis Mayfield wrote. ‎Claudine‎ cũng có lợi khi là ‎một trong năm ca khúc của Curtis Mayfield.
1:36:11 It was a song cycle in which all the songs came ‎Đó là một loạt bài hát ‎trong đó tất cả các bài
1:36:14 from the perspectives of the characters, sung by Gladys Knight & the Pips. ‎xuất phát từ quan điểm của các nhân vật, ‎được Gladys Knight & the Pips thể hiện.
1:36:18 Including one that, in the song, ‎Trong đó có một quan điểm
1:36:20 precisely outlined a centuries-old fear faced by people of color. ‎đã phác họa rõ ràng nỗi sợ hàng thế kỷ ‎mà người da màu phải đối mặt.
1:36:25 To be invisible ‎Là người vô hình
1:36:28 Will be my claim to fame ‎Sẽ trở thành danh tiếng của tôi
1:36:32 A girl with no name ‎Một cô gái vô danh
1:36:34 I actually was cast in Claudine ‎Tôi đã được chọn đóng phim ‎Claudine
1:36:37 when Diana Sands was cast to play Claudine. ‎khi Diana Sands ‎được chọn vào vai Claudine.
1:36:41 And then she passed away. ‎Và rồi bà ấy qua đời.
1:36:44 And so they, you know they reshuffled the deck, and they found another bunch of actors. ‎Và họ đã thay đổi kế hoạch, ‎tìm được một nhóm diễn viên khác.
1:36:49 I mean, they had ‎Họ có…
1:36:50 I had auditioned, uh, ‎Tôi đã thử vai
1:36:53 for the second-youngest son, ‎cho con trai thứ hai,
1:36:55 but I wound up not being cast in it after that. ‎nhưng sau đó ‎tôi lại không nhận được vai đó.
1:36:58 You know, they they recast it. ‎Họ đã chọn diễn viên mới.
1:37:01 [Mitchell] An intriguing piece of editorial in action-leather camouflage ‎Một bộ phim chính luận ‎cộp mác phim hành động
1:37:05 was Three the Hard Way, which teamed Jim Brown ‎là ‎Three the Hard Way, ‎có sự hợp tác giữa Jim Brown
1:37:09 and Fred Williamson ‎và Fred Williamson
1:37:10 with martial artist Jim Kelly's Afro. ‎với võ sư Jim Kelly tóc quăn.
1:37:13 Three cities and three of us. ‎Ba thành phố và ba chúng ta.
1:37:15 [Mitchell] They take on a neo-Nazi organization, ‎Họ tiếp nhận một tổ chức phát xít,
1:37:17 which develops a poison that only kills African Americans ‎phát triển một chất độc ‎chỉ giết người Mỹ gốc Phi
1:37:21 and will be dumped into the water supplies of LA, Detroit, and Washington, D.C., ‎và sẽ được đổ vào nguồn cung cấp nước ‎của LA, Detroit, và Washington, D.C.,
1:37:26 all of which look suspiciously like Los Angeles. ‎tất cả đều trông đáng ngờ như Los Angeles.
1:37:29 I thought it was the most laughable thing I'd ever seen ‎Có lẽ đó là thứ tức cười nhất ‎mà tôi từng thấy
1:37:32 until my father explained the Tuskegee Experiment to me, ‎cho đến khi bố giải thích ‎Thí nghiệm Tuskegee cho tôi,
1:37:35 and Three the Hard Way was suddenly a meditation on justifiable paranoia, ‎và Three the Hard Way‎ đột nhiên ‎là diễn ngôn về sự hoang tưởng chính đáng,
1:37:40 the scientific term for which is "African American," I believe. ‎mà cụm từ khoa học cho nó, ‎tôi tin là cụm "người Mỹ gốc Phi".
1:37:45 1974 follows that film with a heartbreaking footnote, ‎Năm 1974 theo sau bộ phim đó ‎với lời chú thích đau lòng,
1:37:49 one of the final film performances of Diana Sands. ‎một trong những vai diễn cuối cùng ‎của Diana Sands.
1:37:52 Honeybaby, Honeybaby was a messy cocktail with a splash of spy caper, ‎Honeybaby Honeybaby‎ là ly cocktail hỗn độn ‎với nước bắn tung tóe là chuyện điệp viên,
1:37:57 a twist of action melodrama, a zest of character comedy, ‎vòng xoắn là chính kịch âm hưởng, ‎vỏ chanh bào là hài kịch,
1:38:00 and so insecure it begins with the movie describing itself to you. ‎và không an toàn nó bắt đầu ‎với bộ phim mô tả chính bản thân nó.
1:38:05 Hey, how you doin'? ‎Chào đằng ấy.
1:38:07 My name is J. Eric Bell, and I just got back from Beirut, Lebanon, ‎Tên tôi là J. Eric Bell, ‎và tôi vừa trở về từ Beirut, Li-băng,
1:38:11 while filming a movie, Honeybaby, Honeybaby, on location. ‎khi ghi hình bộ phim ‎Honeybaby, Honeybaby ‎tại đó.
1:38:15 [Mitchell] '74 was bookended with Sands. ‎Năm 1947 là kết thúc với Sands.
1:38:18 Another of her last film appearances is in Willie Dynamite, ‎Một vai diễn cuối cùng khác của bà ‎là‎ Willie Dynamite,
1:38:21 which starred stage actor Roscoe Orman, who is now better known for another role. ‎vào vai diễn viên Roscoe Orman, ‎hiện nay nổi tiếng hơn vai diễn khác.
1:38:27 [Orman] I used to joke when Willie finally left after that last scene, ‎Tôi từng đùa khi Willie rời đi ‎sau cảnh cuối cùng,
1:38:30 he turned the corner, and there was this big yellow bird on the street. ‎anh rẽ vào góc, và có ‎con chim vàng to đùng trên phố.
1:38:37 But it was true. ‎Nhưng đúng thế.
1:38:38 I mean, within within that year following Willie Dynamite, ‎Trong năm đó sau ‎Willie Dynamite,
1:38:41 there I was as Gordon on Sesame Street. ‎tôi vào vai Gordon trên ‎Phố Vừng‎.
1:38:47 Looking for work? ‎Tìm việc sao?
1:38:50 [Mitchell] The light in Orman's eyes, as Willie Dynamite, ‎Ánh sáng trong mắt Orman, ‎khi đóng Willie Dynamite
1:38:52 signaled his eagerness to work with an acting partner ‎báo hiệu sự háo hức ‎được làm việc với một bạn diễn
1:38:55 whose radiant toughness matched up with his coldhearted savvy. ‎cứng rắn và xinh đẹp ‎phù hợp với vai tinh ranh và vô cảm.
1:38:59 [Orman] I had the incredible good fortune of working with, ‎Tôi đã rất may mắn khi được làm việc cùng
1:39:03 you know, one of the great actors of all time. ‎một trong số diễn viên vĩ đại nhất.
1:39:05 Diana, she was so well-grounded and educated ‎Diana, bà ấy rất có học thức ‎và được giáo dục tốt
1:39:10 in terms of the art of of, uh, performance, you know, and, uh ‎về nghệ thuật biểu diễn và…
1:39:15 Of course she and Lorraine Hansberry were close friends, ‎Tất nhiên bà ấy và Lorraine ‎Hansberry là bạn thân,
1:39:18 and Sidney and Ruby and Ossie and all of 'em, you know. ‎và Sidney, Ruby, và Ossie, ‎và tất cả bọn họ.
1:39:22 I mean, these were all my mentors as well. ‎Họ cũng là những cố vấn của tôi.
1:39:27 Willie was a performer, and those courthouse steps, ‎Willie là nghệ sĩ, ‎và mấy bậc thang tòa án này
1:39:30 you know, that was like Baryshnikov. ‎như là Baryshnikov.
1:39:32 Platform shoes, high-heeled platform shoe-- ‎Giày bánh mì, giày cao gót…
1:39:38 I'd probably break every bone in my body now. ‎Có lẽ tôi sẽ gãy hết xương cốt mất.
1:39:43 [Mitchell] Three the Hard Way director Gordon Parks Jr. ‎Đạo diễn của ‎Three the Hard Way ‎Gordon Parks Jr.
1:39:46 had another film that year, Thomasine & Bushrod, ‎có một phim khác trong năm đó, ‎Thomasine & Bushrod,
1:39:49 an Afrocentric and bucolic Western ‎phim Viễn Tây lấy Châu Phi làm trung tâm
1:39:52 that braided a Black twist into Bonnie and Clyde with its pairing ‎là phiên bản da đen ‎của‎ Bonnie và Clyde ‎với sự kết hợp
1:39:55 of two of the most beautiful people in the American West, ‎của hai trong số người đẹp nhất ‎miền Tây nước Mỹ,
1:39:58 Vonetta McGee and Max Julien, on the run. ‎Vonetta McGee và Max Julien, ‎đang chạy trốn.
1:40:01 Their scenes together toyed with a movie-star version ‎Cảnh họ diễn cùng nhau ‎kích thích phiên bản diễn xuất
1:40:04 of their own real-life chemistry. ‎của tương tác đời thực của họ.
1:40:06 How you doin', Mr. Bushrod? ‎Anh sao rồi, anh Bushrod?
1:40:09 I do fine, Thomasine. I do fine. I just never thought I'd see you again. ‎Tôi ổn, Thomasine. ‎Cứ tưởng sẽ không bao giờ gặp lại cô nữa.
1:40:14 Here I am. ‎Tôi đây.
1:40:15 -[romantic music playing] -And you look good. Damn, you look good. ‎Và trông cô rất xinh. ‎Chà, xinh thật đấy.
1:40:20 [Mitchell] It showcased the languorous, easy score by Arthur Lee ‎Bộ phim có ca khúc lả lướt, ‎thoải mái của Arthur Lee,
1:40:23 and the script by its star, Max Julien. ‎và kịch bản của chính diễn viên, ‎Max Julien.
1:40:26 [Turman] Thomasine & Bushrod was so much fun. Uh ‎Thomasine & Bushrod ‎rất thú vị.
1:40:29 Max Julien was such a great guy ‎Max Julien là một người tuyệt vời,
1:40:32 and such an innovative guy and a daring guy. ‎đầy sáng tạo và táo bạo.
1:40:34 He produced that movie. He wrote it, produced it, you know. ‎Ông ấy sản xuất bộ phim đó. ‎Viết kịch bản, và sản xuất.
1:40:37 He was-- He called the shots. ‎Ông ấy có quyền lực.
1:40:39 So, of all those motion pictures ‎Vậy nên, trong số tất cả bộ phim
1:40:41 that came out of the "Black exploitation," quote, period, ‎ra đời từ thời kỳ "bóc lột người da đen",
1:40:44 Max was one of the few Blacks who controlled his own product. ‎Max là một trong số ít người da đen ‎kiểm soát tác phẩm của mình.
1:40:49 I knew one thing. I knew that Max and Vonetta were revolutionary. ‎Tôi biết một điều. Tôi biết ‎Max và Vonetta có thay đổi mạnh mẽ.
1:40:54 Max would just say, you know, "I'm not gonna take this shit." ‎Max sẽ bảo: "Tôi sẽ không nhận vai này".
1:40:58 And he didn't, you know, and, uh ‎Và ông ấy không, và…
1:41:01 "Let's do our own, man. We'll just do our own." ‎"Hãy tự sản xuất. Ta sẽ tự sản xuất".
1:41:06 [Mitchell] In the adaptation of the autobiographical book ‎Trong bản chuyển thể của cuốn tự truyện
1:41:09 The Education of Sonny Carson, ‎The Education of Sonny Carson,
1:41:11 the young protagonist is subjected to extremes of Black masculinity, ‎nam chính trẻ tuổi phải chịu ‎những cực đoan của sự nam tính da đen,
1:41:15 in a film that floats between the brutal and the poetic. ‎trong một bộ phim lơ lửng ‎giữa sự tàn bạo và thơ mộng.
1:41:20 This time, director Michael Campus, who also made The Mack, ‎Lần này, đạo diễn Michael Campus, ‎người sản xuất cả ‎The Mack,
1:41:23 tells a story about a Black hero ‎kể câu chuyện về một anh hùng da đen
1:41:26 who can't outwit the prison-industrial complex ‎người không thể qua mặt ‎khu công nghiệp-nhà tù
1:41:29 and is nearly suffocated by incarceration. ‎và suýt chết ngạt vì bị giam giữ.
1:41:32 For Sonny, the antidote is moving from one urban tribe to another ‎Với Sonny, thuốc giải đang chuyển ‎từ bộ lạc thành thị này sang bộ lạc khác
1:41:36 to prove his worth. ‎để chứng tỏ bản thân.
1:41:38 One of its most harrowing scenes shows the adolescent Sonny ‎Một trong số cảnh khó chịu nhất ‎chiếu cảnh cậu bé Sonny
1:41:42 running the literal gauntlet to be jumped into a gang. ‎đang chạy qua găng sắt thật ‎để được vào băng nhóm.
1:41:50 You wanna deal with the Lords, you deal with us later, you understand? ‎Mày muốn đối phó the Lords, ‎hãy đối phó với tụi tao sau, hiểu chưa?
1:41:54 [Mitchell] Clanton's charged, fully felt acting proves his understanding ‎Diễn xuất đầy xuất thần của Clanton ‎cho thấy hiểu biết của ông
1:41:58 of Sonny's psychic scar tissue from a lifetime of violence. ‎về vết thương lòng vì bạo lực của Sonny.
1:42:03 [Jackson] He just so opposite of who that dude was. He was not that guy. ‎Ông ấy hoàn toàn đối lập với cậu bé đó. ‎Ông ấy ‎không phải‎ nhóc đó.
1:42:07 He was acting. ‎Ông ấy đang diễn.
1:42:09 You know. You coulda-- ‎Bạn có thể…
1:42:11 They they coulda found that out the same way I did. ‎Họ có thể phát hiện ra điều đó ‎giống như tôi.
1:42:14 Just by saying, "Come in this room and talk to us." ‎Chỉ cần nói: "Vào phòng này ‎nói chuyện với chúng tôi".
1:42:16 [Mitchell] If the decade 1968 through 1978 was about talent seizing opportunity, ‎Nếu thập kỷ từ năm 1968 đến năm 1978 ‎tập trung vào cơ hội nắm bắt tài năng,
1:42:22 there's no better tribute to that motivation ‎không có sự tôn vinh nào tốt hơn ‎cho động lực đó
1:42:24 than the reinvention of Sidney Poitier, ‎hơn là làm lại Sidney Poitier,
1:42:26 who turned himself into a blue-collar straight man ‎tự hóa thân thành công nhân chân chất
1:42:28 in Uptown Saturday Night. ‎trong ‎Uptown Saturday Night.
1:42:30 You all right, baby? ‎Anh yêu ổn chứ?
1:42:32 I'm fine. ‎Anh không sao.
1:42:33 I love Sidney's comedy. ‎Tôi thích hài kịch của Sidney.
1:42:36 Gentlemen. ‎Mời các quý ngài.
1:42:37 [Fishburne] He is incredibly funny in it. ‎Trong phim ông ấy cực kỳ hài hước.
1:42:40 And I love that it is a depiction of Black life ‎Và rất tuyệt là bộ phim mô tả ‎cuộc sống của người da đen
1:42:46 in a normalized way. ‎theo cách bình thường.
1:42:47 [Mitchell] Such was Poitier's physical command ‎Thể chất diễn viên của Poitier
1:42:50 that he made himself visibly uncomfortable in a suit, ‎khiến ông ấy rõ là khó chịu trong bộ vét,
1:42:53 the kind of thing that he usually wore like a second skin. ‎thứ mà ông ấy hay mặc thoải mái ‎như lớp da thứ hai.
1:42:56 Audiences were giddy ‎Khán giả phấn khích
1:42:58 that he could satirize his own stylish earnestness, ‎là ông ấy tự châm biếm ‎phong cách nghiêm túc của mình,
1:43:00 and he was a movie star once more in one of his biggest hits ever. ‎và ông ấy lại làm tài tử ‎trong một siêu phẩm của minh.
1:43:04 And if Poitier could make himself bigger than life in the movies ‎Nếu Poitier có thể khiến bản thân ‎thu hút hơn trong phim,
1:43:08 in an entirely new way, then anything was possible. ‎theo một cách hoàn toàn mới, ‎thì mọi thứ đều có thể.
1:43:25 Perhaps the greatest legacy of this era, ‎Có lẽ di sản vĩ đại nhất của thời này,
1:43:28 during a time of strain and reassessment in the mainstream, ‎trong thời gian căng thẳng và đánh giá lại ‎trong công chúng,
1:43:31 and such moments being reflected in most movies, ‎và thời kỳ đó được đưa lên nhiều phim,
1:43:33 is the joy that Black performers took in being before the camera. ‎là niềm vui mà các nghệ sĩ da đen có được ‎khi đứng trước máy quay.
1:43:42 There are probably more entrances given protagonists of Black films ‎Có nhiều lối vào cho các nhân vật chính ‎của phim da den
1:43:46 than in all the movies of the 1930s put together. ‎hơn trong tất cả các bộ phim thập niên 30 ‎cộng lại.
1:43:49 In some cases, the actors got multiple entrances, ‎Trong một số trường hợp, ‎các diễn viên có nhiều lối vào,
1:43:52 and the soundtracks ushered them onto the screen. ‎và nhạc phim đưa họ lên màn ảnh.
1:43:55 The engagement these movies demanded from audiences ‎Nỗ lực mà những phim này yêu cầu khán giả
1:43:57 often played like the moments in musicals before a dance number erupts, ‎thường như những khoảnh khắc ‎trong nhạc kịch trước khi bắt đầu
1:44:01 and the air is charged. ‎và không khí ngập tràn phấn khích.
1:44:19 It was this decade's movies that gave notice, ‎Chính các phim của thập kỷ này ‎đã đem lại sự chú ý,
1:44:22 careers, and new leases on life to Black talent. ‎sự nghiệp, và cơ hội mới ‎cho những tài năng da đen.
1:44:26 The industry would squander that potential for them. ‎Ngành công nghiệp ‎sẽ lãng phí tiềm năng đó của họ.
1:44:29 For example, Cleavon Little ‎Ví dụ, Cleavon Little…
1:44:30 Hey, where the white women at? ‎Này, phụ nữ da trắng ở đâu?
1:44:34 [Mitchell] whose quicksilver straight-man verve was as responsible ‎…có năng lượng diễn xuất linh hoạt ‎đảm đương
1:44:37 for the success of Blazing Saddles as anything else. ‎sự thành công của ‎Blazing Saddles ‎hơn bất cứ thứ gì khác‎.
1:44:41 What did you expect? ‎Anh mong đợi điều gì?
1:44:43 "Welcome, sonny"? ‎"Chào mừng, con trai" ư?
1:44:45 [Mitchell] Cleavon Little never found another leading role ‎Cleavon Little chưa tìm được ‎vai chính khác
1:44:48 to showcase his abilities, ‎để thể hiện khả năng của mình,
1:44:50 unlike his costar, Gene Wilder. ‎không giống như bạn diễn Gene Wilder.
1:44:55 That's the way of the world ‎THAT'S THE WAY OF THE WORLD (1975) ‎ĐẠO DIỄN: SIG SHORE
1:44:59 [Mitchell] That surge of musical endorphins informed a film ‎Sự gia tăng endorphin âm nhạc ‎tạo nên bộ phim
1:45:02 with probably the best-selling Black soundtrack of the period, ‎có nhạc phim da đen bán chạy nhất ‎của thời kỳ đó,
1:45:05 directed by the producer of Super Fly. ‎được đạo diễn bởi nhà sản xuất ‎Super Fly.
1:45:08 It's a musical so undercooked the band doesn't bother to speak. ‎Đó là vở nhạc kịch rất giải trí ‎nên ban nhạc không phải nói.
1:45:12 Some might say the film's music was so transporting they don't need to. ‎Một số người có thể nói nhạc phim ‎khiêu gợi đến mức họ không cần gợi.
1:45:16 And the spiritual wallop of songs such as "That's the Way of the World" ‎Phản ứng kích động của bài hát ‎như "That's the Way of the World"
1:45:20 proved that point. ‎chứng minh điều đó.
1:45:24 [Mitchell] The first major studio version of a slave narrative, ‎Phiên bản đầu tiên của hãng phim lớn ‎về câu chuyện nô lệ,
1:45:27 the adaptation of Mandingo, ‎chuyển thể của ‎Mandingo,
1:45:29 slaps onto the screen with its gaudy inhumanity intact. ‎được tung lên màn ảnh ‎nguyên vẹn sự vô nhân tính lòe loẹt.
1:45:33 This decades-old literary sensation ‎Thành công về nghệ thuật hàng thập kỷ này
1:45:35 was adapted by Oscar-nominee Norman Wexler, ‎được chuyển thể bởi người được đề cử Oscar ‎Norman Wexler,
1:45:38 with a cast that includes James Mason and his florid accent ‎với dàn diễn viên bao gồm James Mason ‎cùng giọng nói hoa mỹ…
1:45:42 Get down there. ‎Nằm xuống đây.
1:45:44 All right. ‎Được rồi.
1:45:47 [Mitchell] which seems less crazy after the trashy parade of racism. ‎…có vẻ ít điên rồ hơn sau biểu tình ‎vì phân biệt chủng tộc bất nhã.
1:45:50 The movie's obsession with Black sexuality ‎Nỗi ám ảnh của bộ phim ‎về tình dục người da đen
1:45:54 and ridiculing white fear of it ‎và chế nhạo nỗi sợ của người da trắng
1:45:56 inspired the body-worshipping photography of Robert Mapplethorpe. ‎truyền cảm hứng cho nhiếp ảnh ‎tôn thờ cơ thể của Robert Mapplethorpe.
1:46:01 That's proof Black Jesus was the revenant's cousin too. ‎Đó là bằng chứng Chúa Da đen ‎cũng là anh em của Chúa.
1:46:04 [Mitchell] But Black film continues to explode through one genre after another ‎Nhưng phim da đen tiếp tục bùng nổ ‎từ thể loại này đến thể loại khác
1:46:08 with writer-director Ralph Bakshi's Coonskin, ‎với ‎Coonskin‎ của biên kịch-đạo diễn ‎Ralph Bakshi‎,
1:46:10 a combination of live action and animation that stars Barry White, ‎sự kết hợp giữa phim người đóng ‎và hoạt hình có Barry White tham gia,
1:46:14 actor-playwright Charles Gordone, and Philip Michael Thomas, ‎diễn viên-nhà viết kịch Charles Gordone, ‎và Philip Michael Thomas,
1:46:17 who would later star in Miami Vice and coin the acronym EGOT. ‎người sau này đóng vai chính ở ‎Miami Vice ‎và sáng tạo ra từ EGOT.
1:46:21 Starting with its assaultive title, Bakshi's experiment packs in ‎Bắt đầu với tiêu đề công kích, ‎thí nghiệm của Bakshi ngăn chặn
1:46:25 much commentary on race and its cinematic treatment. ‎nhiều bình luận về chủng tộc ‎và cách xử lý điện ảnh.
1:46:28 From parodying Br'er Rabbit ‎Từ việc giễu nhại ‎Br'er Rabbit
1:46:30 to sending up Krazy Kat. ‎đến cười nhạo Krazy Kat.
1:46:31 Night after night, Malcolm remains cool. ‎Đêm này qua đêm khác, ‎Malcom vẫn bình tĩnh.
1:46:36 [Mitchell] Conceptually, Coonskin stirred up so much turmoil ‎Về mặt khái niệm, ‎Coonskin‎ gây nên nhiều náo động
1:46:39 that it scandalized as well as entertained, ‎đến mức gây tai tiếng cũng như giải trí,
1:46:41 which was its point. ‎là mục đích của nó.
1:46:48 This load is getting too heavy to tote. ‎Túi này quá nặng để có thể vác được.
1:46:50 [Mitchell] For good or ill, there's still nothing else like it. ‎Dù tốt hay xấu thì vẫn rất độc đáo.
1:46:53 Random and abrupt police intrusion in Black life ‎Cảnh sát đột nhập bất ngờ và tình cờ ‎vào cuộc sống người da đen
1:46:56 played on as part of Black film. ‎tiếp tục là một phần của phim da đen.
1:46:58 In Cornbread, Earl and Me, ‎Trong ‎Cornbread, Earl and Me,
1:47:00 a young Black life ended by a cop's bullet is the center of the story, ‎cuộc đời thanh niên da đen bị đạn của cớm ‎kết liễu là trung tâm câu chuyện,
1:47:04 back when such a thing still drew a gasp because it was so rarely dramatized ‎khi điều đó vẫn còn gây bất ngờ ‎vì nó hiếm khi được lên phim
1:47:08 but got knowing nods from Black audiences. ‎nhưng được khán giả da đen tôn vinh.
1:47:16 [Mitchell] The spill of orange soda in the climactic scene ‎Vụ đổ soda cam trong phân cảnh cao trào,
1:47:18 crudely but imaginatively worked as a stand-in for bloodshed ‎thô thiển nhưng gợi hình ‎như biểu tượng cho đổ máu
1:47:22 and still sends a chill through me. ‎và vẫn khiến tôi nổi da gà.
1:47:25 Cornbread! ‎Cornbread!
1:47:26 That movie, for me, is the original Boyz n the Hood. ‎Với tôi, phim đó là bản gốc ‎của ‎Boyz N The Hood.
1:47:31 Cornbread, Earl and Me is a tragic story. ‎Cornbread, Earl and Me ‎là tấn bi kịch.
1:47:33 And Boyz n the Hood is also a tragic story. ‎Và ‎Boyz N The Hood ‎cũng là một câu chuyện bi thảm.
1:47:37 And those things are almost 20-something years apart. ‎Và những phim đó cách nhau gần 20 năm.
1:47:41 [all] We do not enter public transportation illegally. ‎Chúng tôi không vào ‎phương tiện công cộng bất hợp pháp.
1:47:45 [Mitchell] From the high-flying Shaft and athletes-turned-adventurers, ‎Từ ‎Shaft ‎thành công ‎và vận động viên chuyển sang thám hiểm,
1:47:48 action downshifted into something drawn like real life. ‎phim ảnh trở nên ít hành động ‎mà lại hiện thực hơn.
1:47:52 Cooley High, a Black inner-city version of American Graffiti, ‎Cooley High, ‎phiên bản phố cổ da đen ‎của‎ American Graffiti,
1:47:55 with the ups and downs of a coming-of-age story emerged. ‎cùng những thăng trầm ‎của nhân vật trung niên nổi lên.
1:47:59 And the story was given a resident lift from Motown songs, ‎Câu chuyện được nâng tầm ‎nhờ những nhạc nền của Motown,
1:48:02 which would have been the soundtrack of the characters' lives in 1964 ‎lẽ ra là nhạc nền của cuộc đời ‎các nhân vật vào năm 1964
1:48:06 when Cooley High was set. ‎khi‎ Cooley High‎ diễn ra.
1:48:07 The heady perfume of nostalgia washed over Black audiences, ‎Cảm giác hoài niệm ‎bao trùm lên khán giả da đen,
1:48:11 -who welcomed it. -[Motown music playing] ‎họ đã chào đón nó.
1:48:13 That's Motown music. ‎Đó là nhạc Motown.
1:48:15 And it's the backdrop of Black people's lives ‎Và đó là bối cảnh ‎cuộc sống của người da đen
1:48:22 on film. ‎trên phim.
1:48:24 That's nice. That's that's a nice change. ‎Được đấy. Thay đổi hay đấy.
1:48:32 [Turman] One of the first scenes I remember shooting ‎Một trong số điều đầu tiên tôi nhớ
1:48:34 is the scene running for the bus. ‎khi quay là cảnh chạy theo xe buýt.
1:48:36 That was exactly how I grew up in Manhattan. ‎Giống đúc thời thơ ấu của tôi ở Manhattan.
1:48:39 That's what we did. That's what me and my crew did. ‎Tôi và đám bạn toàn phải như thế.
1:48:42 We ran and jumped on the back of the bus going down 7th Avenue. ‎Chúng tôi chạy và nhảy lên phía sau ‎xe buýt đi xuống Đại lộ Số 7,
1:48:45 I'll never forget it. But here was the thing ‎tôi sẽ không bao giờ quên. ‎Nhưng chuyện là thế này, ‎khi chúng tôi đi xuống Đại lộ 7,
1:48:48 [laughing] when we did that going down 7th Avenue, ‎Nhưng chuyện là thế này, ‎khi chúng tôi đi xuống Đại lộ 7,
1:48:53 we jumped on the bus, and 7th Avenue was cobblestone, ‎chúng tôi nhảy lên xe bus, ‎và Đại lộ 7 là đá cuội,
1:48:56 so you held on for dear life! ‎nên phải giữ thật chặt!
1:49:00 Can I have a hot dog, please? ‎Cho tôi một cái xúc xích nhé?
1:49:02 [Mitchell] Turman plays the big comedic moments and the reality ‎Turman diễn những khoảnh khắc ‎hài hước và thực tế,
1:49:05 so that he becomes an important ingredient in Cooley High ‎đến mức trở thành trung tâm ‎trong ‎Cooley High
1:49:08 rather than overwhelm it with his spice. ‎hơn là đóng vai gây cười.
1:49:10 -Could I have ketchup on it? -We don't have any ketchup. ‎- Cho tôi sốt cà chua nhé? ‎- Chúng tôi không có.
1:49:13 -You ain't got no ketchup? -That's right. ‎- Không có sao? ‎- Đúng vậy.
1:49:15 [man] Got some relish? Can I have relish on it, please? ‎Có gia vị chứ? Cho tôi thêm chút nhé?
1:49:17 [woman] I don't have relish. ‎Tôi không có.
1:49:18 -[man] You got no relish? -[woman] No relish. ‎- Không có ư? ‎- Không.
1:49:20 -[man] What you got? -[woman] Mustard. ‎- Thế có gì? ‎- Có mù tạt.
1:49:21 -Mustard?! -[woman] That's it. ‎- Mù tạt ư?! ‎- Đúng thế.
1:49:23 You mean, a big establishment like this, and all you got is mustard? ‎Cơ sở lớn thế này ‎mà chỉ có mùi tạt sao?
1:49:26 -That's right. -I don't like mustard. Do you? ‎- Vâng. ‎- Tôi không thích mù tạt. Cô thích ư?
1:49:28 Yeah, I like mustard. ‎Vâng, tôi thích mù tạt.
1:49:30 Oh yeah? Well then, here. You eat the hot dog. ‎Vậy thì đây. Cô ăn xúc xích này đi.
1:49:33 And along that road, ‎Và trong suốt sự nghiệp,
1:49:35 you hit certain spots that make you go, "Whoa! Yeah, this is-- Yeah!" ‎có những thời điểm khiến tôi thốt lên: ‎"Phải, đây là… Tuyệt!"
1:49:41 All of a sudden, a call comes from nowhere. ‎Đột nhiên, có một cuộc gọi lạ mặt.
1:49:43 Doesn't even come from my agent. It comes from some strange other place. ‎Không phải từ đại diện của tôi. ‎Nó đến từ một nơi khác lạ.
1:49:47 "Glynn, Ingmar Bergman is looking for you." ‎"Glynn, Ingmar Bergman đang tìm anh".
1:49:50 I said, "I'm in no mood to play. I'm sitting here in the fucking dark." ‎Tôi nói: "Tôi không có tâm trạng đùa đâu. ‎Tôi đang ngồi trong bóng tối.
1:49:55 "My kids are hungry. I'm-- We're eating potatoes." ‎Các con tôi đang đói. ‎Chúng tôi đang ăn khoai tây".
1:49:59 And I hung up the phone. ‎Và tôi cúp máy.
1:50:00 And the call came. He said, "No, for real, Glynn." ‎Có cuộc gọi đến. ‎Ông ấy bảo: "Không, thật đấy, Glynn".
1:50:03 He was looking for me. And he'd seen Cooley High ‎Ông ấy tìm tôi. Ông ấy đã xem ‎Cooley High
1:50:07 and, you know, said he knew right then that I was the one to be in his movie. ‎và lúc đó ông ấy biết ngay là ‎tôi sẽ xuất hiện trong phim ông ấy.
1:50:13 So so you go from pockets of that kind of disaster to ‎Vậy là tôi đi từ những trường hợp thảm họa
1:50:19 euphoria. ‎đến phấn chấn.
1:50:21 And then, so it's a ride that-- ‎Và rồi, đó là hành trình…
1:50:23 It's unbelievable ride. ‎Không thể tin được.
1:50:30 [laughs] You are outrageous, you know that? ‎MAHOGANY (1975) ‎ĐẠO DIỄN: BERRY GORDY ‎Em thật táo bạo, em có biết không?
1:50:33 [Mitchell] Old-school glamour, as portrayed again by Diana Ross and Billy Dee Williams, ‎Sự quyến rũ cổ điển, lại được ‎Diana Ross và Billy Dee Williams thể hiện,
1:50:37 still proved potent in the 1975 romantic melodrama Mahogany. ‎vẫn chứng minh được tiềm năng ‎ở chính kịch lãng mạn ‎Mahogany‎ năm 1975.
1:50:42 You gotta give 'em some pizzazz. Show 'em your charm. Ow! ‎Anh phải thể hiện chút hào hứng. ‎Phô diễn sự quyến rũ.
1:50:45 I always feel like, sometimes Black men always feel like they have to ‎Tôi luôn cảm thấy, đôi khi ‎đàn ông da đen luôn thấy họ phải…
1:50:49 Maybe there's a good reason for it. There are obvious reasons for it, I guess. ‎Có lẽ có lý do chính đáng. ‎Có vài lí do rõ ràng cho điều đó.
1:50:53 But, uh, always this need to show their strength. ‎Nhưng luôn cần thể hiện sức mạnh của họ.
1:50:58 Vulnerability is a wonderful thing to use. ‎Dễ tổn thương là thứ hay ho để sử dụng.
1:51:00 It's a wonderful tool when you're playing a character. ‎Đó là công cụ hay ho ‎khi bạn nhập vai nhân vật.
1:51:08 I've missed you too. ‎Em cũng nhớ anh.
1:51:10 [Williams] But that's me. I'm that kind of person. ‎Nhưng đó là tôi. Tôi là kiểu người đó.
1:51:12 I mean, I'm not afraid to display ‎Tôi không ngại thể hiện
1:51:16 my, uh or convey my feelings about, ‎… hoặc truyền đạt cảm xúc của mình về
1:51:21 uh, something if I if I feel strongly. ‎gì đó nếu tôi cảm nhận được rất rõ.
1:51:24 Play it, Sam. ‎Thể hiện đi, Sam.
1:51:25 We're on the rock 'n' roll choo choo Headed for Hollywood ‎TRAIN RIDE TO HOLLYWOOD (1975) ‎ĐẠO DIỄN: CHARLES R. RONDEAU
1:51:28 [Mitchell] The pop-soul group Bloodstone, whose big hit was "Natural High," ‎Nhóm nhạc pop-soul Bloodstone, ‎có bài nổi là ‎Natural High,
1:51:32 were said to have invested their own money to produce ‎được cho là đã tự đầu tư tiền ‎để sản xuất vở nhạc kịch cảm động ‎và kỳ lạ đầy ngọt ngào
1:51:34 the touching and sweetly odd musical ‎để sản xuất vở nhạc kịch cảm động ‎và kỳ lạ đầy ngọt ngào
1:51:36 Train Ride to Hollywood, a pastiche of 1940s movie clichés, ‎Train Ride to Hollywood,‎ bản cóp nhặt ‎ý tưởng phim rập khuôn thập niên 40
1:51:40 and inserted themselves into the mix. ‎và tự đưa bản thân vào bản phối.
1:51:46 [Mitchell] Among Richard Pryor's gifts was pinpoint cultural criticism, ‎Trong số tài năng của Richard Pryor ‎là phê bình văn hóa chính xác
1:51:49 as he proved with his 1976 comedy album Bicentennial Nigger ‎khi đã chứng minh với album hài kịch ‎Bicentennial Nigger‎ năm 1976 
1:51:54 and his take on Logan's Run, ‎và quan điểm trong‎ Logan's Run,
1:51:56 a 1976 Lego-colored, pre-Star Wars sci-fi fantasy. ‎một bộ phim khoa học viễn tưởng năm 1976 ‎trước ‎Star Wars‎, nhiều sắc màu.
1:52:01 [Pryor] I went to see Logan's Run, right? ‎Tôi đã đi xem ‎Logan's Run.
1:52:03 They had a movie of the future called Logan's Run. ‎Họ có bộ phim của tương lai ‎tên ‎Logan's Run‎.
1:52:06 Ain't no niggas in it. ‎Không có da đen trong đó.
1:52:07 I said, "Well, white folks ain't planning for us to be here." ‎Tôi bảo: "Người da trắng ‎không định cho chúng ta ở đây".
1:52:14 [Pryor] That's why we gotta make movies. Then we'll be in the picture. ‎Đó là lý do chúng ta phải làm phim. ‎Vậy ta sẽ ở trong phim.
1:52:19 People don't ever want to-- And and please forgive me. ‎Mọi người không bao giờ muốn… ‎Và xin hãy tha thứ cho tôi.
1:52:23 People never want to offend white folks. ‎Người ta không bao giờ muốn ‎xúc phạm người da trắng.
1:52:27 They want to be able to keep white folks on their side ‎Họ muốn giữ người da trắng bên cạnh,
1:52:30 so that they will be allowed to make these movies. ‎để được phép làm những bộ phim này.
1:52:37 [Mitchell] By 1976, ‎Đến năm 1976,
1:52:39 after Black films redeemed the ideal of heroic protagonists, ‎sau khi phim da đen cứu vãn lý tưởng ‎về nhân vật chính anh hùng,
1:52:42 mainstream movies once again saw their worth. ‎phim chính thống lại thấy giá trị ở chúng.
1:52:45 Smile, you son of a ‎Cười đi, đồ con…
1:52:46 [Mitchell] The Sting and Jaws, which returned the thrill of victory ‎The Sting and Jaws, ‎bộ phim mang lại cảm giác chiến thắng
1:52:50 to white male movie stars, were massive hits. ‎cho các nam tài tử da trắng, ‎đã rất thành công.
1:52:53 In fact, both Jaws and The Sting ‎Thật ra, cả ‎Jaws ‎và ‎The Sting
1:52:55 were made by the same producers that did Willie Dynamite. ‎cùng được nhà sản xuất ‎Willie Dynamite ‎thực hiện.
1:52:58 The Sting's plot could have been lifted from the novel Trick Baby, also a film. ‎Kịch bản của ‎The Sting ‎có thể bị đánh cắp ‎từ tiểu thuyết ‎Trick Baby, ‎cũng là phim.
1:53:03 And, by 1976's end, Rocky Balboa, ‎Và vào cuối năm 1976, ‎Rocky Balboa, vị anh hùng có thể ‎bước ra từ phim hành động da đen,
1:53:07 a hero who could have stepped out of a Black action movie, ‎Rocky Balboa, vị anh hùng có thể ‎bước ra từ phim hành động da đen,
1:53:09 was pitted against a clumsy and mocking Muhammad Ali archetype. ‎đấu với phiên bản lười biếng ‎của Muhammad Ali.
1:53:12 And though Rocky didn't win the fight, ‎Dù Rocky không thắng,
1:53:14 he got the Best Picture Oscar and the box office success to go with it. ‎ông đã giành giải Oscar Phim hay nhất ‎và thành công phòng vé.
1:53:18 He looks like a big flag. ‎Anh ta trông như một lá cờ lớn.
1:53:20 [Mitchell] Rocky featured a Black heavyweight champ ‎Rocky ‎có nhà vô địch hạng nặng da đen
1:53:23 who was a parody of the all-beef persona Ali brought to the ring. ‎đã bắt chước nhân vật đầy cơ bắp ‎mà ‎Ali ‎mang lên võ đài.
1:53:28 But Ali used humor as a mind game on his opponents, ‎Nhưng Ali dùng khiếu hài làm trò đấu trí ‎với các đối thủ
1:53:31 who all tried to glare him into submission. He wasn't a clown. ‎những người cố nhìn chằm chằm ‎để dọa ông ấy. Ông ấy đâu phải chú hề.
1:53:34 In fact, Ali knew he could pretend to take things lightly ‎Thực ra, Ali biết mình có thể giả vờ ‎xem nhẹ mọi thứ
1:53:38 because his skills would prove his indomitability, ‎vì kỹ năng của ông ‎sẽ chứng minh sự bất bại,
1:53:41 including a willingness to take a punch, ‎bao gồm sẵn sàng chịu đấm,
1:53:43 which may have accelerated his slide into Parkinson's. ‎điều này có thể khiến ông ấy ‎bị Parkinson về sau này.
1:53:47 Stallone's savvy had him lift cleverly from Black culture ‎Sự hiểu biết của Stallone giúp ông ấy ‎khéo léo học hỏi văn hóa da đen.
1:53:51 such ideas as pounding beef in the meat locker ‎Những ý tưởng như thụi thịt bò ‎trong tủ thịt,
1:53:53 and running up the museum steps, which Joe Frazier did first, ‎chạy lên các bậc thang bảo tàng, ‎điều mà Joe Frazier đã làm trước,
1:53:57 as the book Ghosts of Manila reminds us. ‎vì quyển sách ‎Ghosts of Manila ‎gợi chúng ta nhớ.
1:54:01 As Rocky's foe, Apollo Creed, ‎Là kẻ thù của Rocky, Apollo Creed,
1:54:04 Carl Weathers bent himself into a pretzel to bring himself down to Stallone's size. ‎Carl Weathers đã luồn cúi ‎để hạ mình xuống tầm của Stallone.
1:54:09 I needed a chiropractor after watching Weathers fold himself ‎Tôi cần chuyên gia nắn khớp ‎sau khi xem Weathers luồn cúi
1:54:12 to the level of Rocky's fists. ‎xuống ngang tầm nắm đấm của Rocky.
1:54:16 By 1976, the notion of using the power of musicals to capture audience attention ‎Đến năm 1976, khái niệm sử dụng sức mạnh ‎của nhạc kịch để thu hút khán giả chú ý
1:54:21 was no longer lost on mainstream filmmakers. ‎không còn bị các nhà làm phim chính thống ‎phớt lờ.
1:54:26 With Car Wash, composer Norman Whitfield was primed to outdo Shaft and Super Fly, ‎Với ‎Car Wash‎, nhà soạn nhạc Whitfield ‎đã vượt qua‎ Shaft ‎và‎ Super Fly,
1:54:31 with a theme of hard-hitting funk bounce sutured to a social context. ‎với chủ đề funk bounce rất nổi bật ‎được thêm vào bối cảnh xã hội.
1:54:36 And it worked. ‎Và nó hiệu quả.
1:54:44 This song, "Something He Can Feel," ‎Bài hát "Something He Can Feel" này
1:54:47 was Curtis Mayfield's take on Motown girl-group simmer. ‎là quan điểm của Curtis Mayfield ‎về sự cuốn hút của nhóm nhạc nữ Motown.
1:54:50 Mayfield wrote it for the proto-Dreamgirls, ‎Mayfield viết nó cho‎ Dreamgirls,
1:54:53 Black showbiz melodrama, Sparkle ‎chính kịch âm hưởng da đen‎, Sparkle…
1:54:55 I'm too young to let you know Just where I'm coming from ‎…Tôi còn quá trẻ để cho các bạn biết ‎Tôi đến từ đâu
1:55:01 which should have ignited the career of star Lonette McKee ‎…thứ lẽ ra vực dậy sự nghiệp ‎của ngôi sao Lonette McKee
1:55:05 and been more than a footnote for Irene Cara and Philip Michael Thomas. ‎và thu hút nhiều sự chú ý hơn ‎cho Irene Cara và Philip Michael Thomas.
1:55:10 Sparkle was screenwriter Joel Schumacher's follow-up to Car Wash, ‎Sparkle ‎là sự tiếp nối‎ Car Wash ‎của biên kịch Joel Schumacher,
1:55:14 and he wrote it to hypnotize audiences and direct himself. ‎ông ấy viết để thôi miên khán giả ‎và định hướng bản thân.
1:55:18 It ended up dazzling the handful who saw it ‎Cuối cùng nó đã làm ‎nhiều khán giả ấn tượng
1:55:20 but not with Schumacher behind the camera. ‎nhưng không có Schumacher sau máy quay.
1:55:24 Like the potential crowd-pleaser ‎Như kẻ lấy lòng tiềm năng,
1:55:26 The Bingo Long Traveling All-Stars & Motor Kings, ‎The Bingo Long Traveling All-Stars ‎& Motor Kings,
1:55:29 this story of the Negro Leagues ‎câu chuyện về Negro Leagues
1:55:31 also functioned as a metaphor for the amount of effort ‎cũng được coi là phép ẩn dụ ‎cho những nỗ lực
1:55:34 Blacks had to put into entertaining audiences. ‎mà người da đen phải làm khán giả vui.
1:55:36 The players had to give a show on the way to the stadium ‎Các cầu thủ phải biểu diễn ‎trên đường đến sân vận động
1:55:39 and still played nine innings of baseball. ‎và vẫn chơi chín hiệp bóng chày.
1:55:41 I loved it. I really wanted to do Bingo ‎Tôi rất thích. Tôi muốn vào vai Bingo
1:55:44 'cause Bingo was a really fun kind of character. ‎vì Bingo là một nhân vật rất thú vị.
1:55:47 I mean, the man is guaranteeing us $200. ‎Ông ta bảo lãnh cho chúng ta 200 đô.
1:55:49 If you slice that 11 ways, that comes out to about, uh ‎Nếu ông chia theo 11 cách đó sẽ có khoảng…
1:55:55 A lot of money! ‎rất nhiều tiền!
1:55:57 [Mitchell] Bingo is all the things Williams is. ‎Williams chính là Bingo.
1:56:00 He's physical. He has an appetite for life. ‎Anh ấy khỏe mạnh. ‎Anh ấy ham muốn được sống.
1:56:02 Full of crap, you know. ‎Cứ nhảm nhí.
1:56:09 [man 1] Who you got, man? ‎Anh có ai nào?
1:56:12 [man 2] A real foxy lady. ‎Một quý cô rất quyến rũ.
1:56:13 [Mitchell] The 1977 film Brothers was a peculiar and rare attempt ‎Bộ phim ‎Brothers ‎năm 1977 ‎là một nỗ lực kỳ lạ và hiếm có
1:56:18 at Black political melodrama. ‎về chính kịch chính trị da đen.
1:56:20 With its haunted Taj Mahal score, ‎Với bản nhạc Taj Mahal đầy ám ảnh,
1:56:23 it was a romance of ideals with Bernie Casey and Vonetta McGee ‎đó là sự kết hợp các ý tưởng ‎giữa Bernie Casey và Vonetta McGee,
1:56:27 as characters based on George Jackson and Angela Davis. ‎là vai các nhân vật dựa trên ‎George Jackson và Angela Davis.
1:56:30 But pretty much all this movie did was gape at their bone structure. ‎Nhưng phần lớn bộ phim này ‎tập trung vào cấu trúc xương của họ.
1:56:34 Before Marvel and DC dropped faithful movie adaptations ‎Trước khi Marvel và DC ‎thường xuyên phát hành
1:56:38 of their universes on regular schedules, the well-meaning street superhero story ‎những phim chuyển thể từ truyện tranh, ‎câu chuyện anh hùng đường phố ý nghĩa,
1:56:43 Abar: the First Black Superman hit screens. ‎Abar: the First Black Superman ‎ra rạp.
1:56:47 This film celebrates the Watts Tower on-screen, ‎Bộ phim này tôn vinh ‎Tháp Watts trên màn ảnh,
1:56:50 giving it a sense of place in the Black world. ‎mang lại cảm giác gắn bó ‎trong thế giới da đen.
1:56:52 -Commence firing! -[whooshing] ‎Khai hỏa!
1:56:59 [Mitchell] And, in an early version of sampling, ‎Và trong phiên bản mẫu đầu tiên,
1:57:01 it used Captain America's origin story as a serving suggestion. ‎Marvel đã dùng câu chuyện sườn ‎của Đội trưởng Mỹ làm gợi ý.
1:57:05 As a Black race, let's get ourselves together, ‎Là một chủng tộc da đen, hãy hòa hợp
1:57:08 in every respect. ‎về mọi mặt.
1:57:09 For that, I'll sacrifice anything short of murder. ‎Vì điều đó, tôi hy sinh tất cả ‎trừ việc giết người.
1:57:12 Well, uh, suppose I could, uh, make you indestructible. ‎Giả sử tôi có thể biến anh thành bất tử.
1:57:18 [Mitchell] The cycle of Black film was slowly winding down, ‎Chu kỳ của phim da đen đang dần đi xuống,
1:57:21 as the sure-bet returns on Black films of a certain type ‎vì lợi nhuận được đảm bảo ‎của phim da đen ở vài thể loại
1:57:24 were diminishing at a rate that seemed exponential. ‎đang giảm dần theo cấp số nhân.
1:57:28 So, there was no place for a peculiar high point of the 1970s, ‎Vì vậy, không có chỗ ‎cho cao trào đặc biệt của thập niên 70,
1:57:32 a biopic about a real-life boxer, ‎phim tiểu sử về võ sĩ quyền anh có thật,
1:57:35 with a theme song that initially provoked unintentional laughs. ‎với một bài hát chủ đề ‎ban đầu gây những tràng cười vô tình.
1:57:38 I believe the children are our future ‎Tôi tin trẻ em là tương lai của chúng ta
1:57:42 Teach them well And let them lead the way ‎Hãy dạy chúng thật tốt ‎và để chúng dẫn đường
1:57:46 Show them all the beauty They possess inside ‎Cho chúng thấy mọi vẻ đẹp ‎Bên trong con người chúng
1:57:51 [Mitchell] Houston's chart-topping claiming of this song ‎Việc bài hát này của Houston ‎đứng đầu bảng xếp hạng
1:57:53 lifted it from ode to self-absorption to self-empowerment hymn. ‎đã nâng tầm nó từ bài ca ngợi bản thân ‎thành bài thánh ca tự trao quyền.
1:57:57 This embrace of "The Greatest Love of All" was a generational shift. ‎Sự đón nhận "The Greatest Love of All" ‎là sự thay đổi theo thế hệ.
1:58:02 Following the lead of actors from 1968 adopting Ali's bravado, ‎Làm theo các diễn viên từ năm 1968 ‎chấp nhận sự dũng cảm của Ali,
1:58:06 it signaled the change in mainstream perception of Ali, ‎nó báo hiệu sự thay đổi ‎trong nhận thức đại chúng về Ali
1:58:09 from showboat to "The Greatest Love of All." ‎từ tàu diễn rong ‎đến "The Greatest Love of All".
1:58:14 Prior to this 1968 through '78 era, ‎Trước thời đại từ 1968 đến 78 này,
1:58:17 movie soundtracks didn't matter to the studios ‎nhạc phim không quan trọng với hãng phim
1:58:19 because they didn't consistently sell much, ‎vì họ không bán được nhiều,
1:58:22 and usually came out months after the movies were released. ‎và thường phát hành vài tháng ‎sau khi phim ra rạp.
1:58:25 Black '70s film ignored that example. ‎Phim đen thập niên 70 phớt lờ bài học đó.
1:58:28 The scores weren't just textures but detonations of thought and sound. ‎Bản nhạc không đơn thuần là nhạc nền ‎mà là sự bùng nổ của suy nghĩ và âm thanh.
1:58:33 Their boldness transformed movie music and mainstream music forever. ‎Sự táo bạo của họ đã biến đổi ‎nhạc phim và nhạc chính thống mãi mãi.
1:58:38 Suddenly, movie music was a commercial consideration. ‎Đột nhiên, nhạc phim được xem là ‎mục đích thương mại.
1:58:41 Black film soundtracks multiplied, ‎Nhạc phim da đen tăng lên,
1:58:44 composed and performed by R&B singers, jazz artists, ‎được sáng tác và biểu diễn ‎bởi các ca sĩ R&B, nghệ sĩ nhạc jazz,
1:58:48 classically trained musicians, who made a fusion of classical and modern. ‎các nhạc sĩ được đào tạo cổ điển, ‎tạo ra kết hợp giữa cổ điển và hiện đại.
1:58:52 Master session drummer Bernard Purdie ‎Tay trống thời vụ bậc thầy Bernard Purdie
1:58:55 was out to show the true definition of funk ‎sẽ thể hiện định nghĩa thực sự của funk
1:58:58 in the Black X-rated film Lialeh, ‎trong phim‎ Lialeh‎ xếp hạng X
1:59:00 where he's on camera playing the score he composed for the movie. ‎có anh ấy được ghi hình chơi bài nhạc ‎tự sáng tác cho bộ phim.
1:59:06 Eventually, the movies would have to take notice ‎Cuối cùng, các bộ phim sẽ phải chú ý
1:59:09 because too many hits were coming out of these Black movie scores. ‎vì có quá nhiều bài thành công ‎đến từ nhạc phim của người da đen.
1:59:18 Robert Stigwood was producing a movie ‎Robert Stigwood đang sản xuất bộ phim
1:59:20 about the white middle-class being consumed by disco. ‎về tầng lớp trung lưu da trắng ‎bị ám ảnh disco.
1:59:23 You know, Black music. ‎Âm nhạc của người da đen.
1:59:25 Because Stigwood also owned a record label, ‎Vì Stigwood cũng sở hữu một hãng thu âm,
1:59:28 he made sure to use a film soundtrack featuring his biggest artists, ‎ông ấy đảm bảo sẽ dùng nhạc phim ‎có các nghệ sĩ có tiếng nhất,
1:59:31 the Bee Gees, to sell the movie ‎Bee Gees, để kinh doanh bộ phim
1:59:33 and help his potential audience get over its fear of a Black planet. ‎và giúp khán giả tiềm năng ‎vượt qua nỗi sợ về hành tinh đen.
1:59:38 Soon, soundtracks would come to dominate the pop charts ‎Nhạc phim sẽ sớm thống trị ‎bảng xếp hạng nhạc pop
1:59:41 and be expected to because of the Black film example. ‎và được mong đợi như thế ‎vì là tấm gương của phim da đen.
1:59:44 It's one of the many lasting and unheralded achievements ‎Đó là một trong số thành tựu lâu dài ‎và không thừa nhận
1:59:48 of Black film of this era. ‎của phim da den thời này.
1:59:53 In 1977, the most attractive points of Black film, ‎Năm 1977, những điểm hấp dẫn nhất ‎của phim da đen
1:59:56 the entrance, the confidence, the propulsive theme to announce the star, ‎sự xuất hiện, sự tự tin, ‎chủ đề đầy năng lượng để thông báo với sao
2:00:01 like this, finally received its homage in a mainstream movie. ‎như thế này, cuối cùng đã được tôn kính ‎trong phim chính thống.
2:00:05 Music loud and women warm I've been kicked around Since I was born ‎SATURDAY NIGHT FEVER (1977) ‎ĐẠO DIỄN: JOHN BADHAM
2:00:10 [muffled] And now it's all right It's okay ‎SHAFT (1971) ‎ĐẠO DIỄN: GORDON PARKS
2:00:12 [Mitchell] Which is to say, every generation gets its own Elvis or Eminem. ‎Nghĩa là mỗi thế hệ ‎đều có một Elvis hoặc Eminem riêng.
2:00:19 John Travolta was another note in the decades-long symphony of swagger, ‎John Tra Volta là một nốt nhạc khác ‎trong giao hưởng hàng thập kỷ sành điệu,
2:00:24 an off-white take on Black cool, ‎một cảnh có sự đen ngầu chất chơi,
2:00:27 the next best thing. ‎điều tuyệt vời kế tiếp.
2:00:29 Travolta, as Tony Manero, ‎Travolta, trong vai Tony Manero,
2:00:32 may not have been the first to use Black beats of stylization, ‎có thể không phải người đầu tiên ‎dùng phong cách da đen
2:00:35 but he embraced it with a bone-deep flair for expropriation. ‎nhưng ông ấy đã đón nhận ‎cùng khả năng học hỏi đỉnh cao.
2:00:38 His intensity and intent ‎Sự mãnh liệt và ý định của ông
2:00:41 became a truly realized cultural phenomenon, ‎đã trở thành ‎hiện tượng văn hóa được công nhận
2:00:44 the biggest ever. ‎lớn nhất từ trước giờ.
2:00:47 By 1978, Richard Pryor had appeared in 20 movies. ‎Đến năm 1978, Richard Pryor ‎đã xuất hiện trong 20 bộ phim.
2:00:51 With the exception of a handful of turns, ‎Ngoại trừ một số vai,
2:00:54 his live standup, and Wattstax, none consistently made use of his talent. ‎hài độc thoại, và ‎Wattstax, ‎không ai liên tục tận dụng tài của ông.
2:00:58 Wanna buy a radio? ‎Muốn mua đài không?
2:00:59 My locker's been busted for six months now, man, ‎Tủ đồ của tôi bị phá sáu tháng rồi,
2:01:02 and the company ain't did shit to fix it. ‎và công ty không sửa chữa gì hết.
2:01:04 Now I have to stick my finger in some tiny-ass hole. ‎Giờ tôi phải thọc ngón tay ‎vào lỗ đít bé xíu.
2:01:07 I cut my finger, man, two weeks ago, and it ain't healed yet. ‎Ngón tay tôi bị cắt hai tuần trước, ‎và nó vẫn chưa lành.
2:01:10 [Mitchell] In '78, he costarred in what would be a most demanding role. ‎Vào năm 78, ông ấy hóa thân ‎vào một vai diễn rất khó nhằn.
2:01:15 He played a volatile and miserable autoworker in Blue Collar, ‎Ông ấy đóng vai một thợ máy ‎khốn khổ và nhẹ dạ trong‎ Blue Collar,
2:01:19 which would also remain his own favorite acting work. ‎cũng là công việc diễn xuất ‎mà ông ấy yêu thích.
2:01:23 You a redneck, peckerwood motherfucker, you know that? ‎Mày là đồ nhà quê, thằng khốn, ‎mày biết không?
2:01:26 That's it, you're through. I've had your bullshit. ‎Được, mày thật láo. Mày bị đuổi việc.
2:01:29 I'mma kill a motherfucker! You understand that? ‎Tao sẽ giết mày, thằng khốn! ‎Hiểu không?
2:01:31 [Mitchell] It was a film whose atmosphere was so combative, ‎Đó là một bộ phim ‎có bầu không khí hiếu chiến,
2:01:34 you could make a great movie about the making of Blue Collar. ‎có thể sản xuất một bộ phim hay ‎về quá trình làm phim ‎Blue Collar.
2:01:37 It would be the following year ‎Sẽ là năm sau
2:01:39 that Pryor would release himself from fur-lined handcuffs ‎khi Pryor sẽ tự giải thoát ‎khỏi xiềng xích vô hình
2:01:42 in his most complex and remarkable role, ‎trong vai phức tạp và đáng chú ý nhất,
2:01:45 himself. ‎bản thân mình.
2:01:46 I don't wanna never see no more police in my life. ‎Tôi không muốn không gặp cảnh sát nữa.
2:01:51 At my house. [chuckles] ‎Tại nhà tôi.
2:01:54 [Mitchell] To witness Pryor's startling, jazz-drummer control ‎Chứng kiến màn chơi trống jazz điệu nghệ ‎của Pryor
2:01:57 in the film Live in Concert ‎trong bộ phim ‎Live in Concert,
2:01:59 is to see he was the Tony Williams of comedians. ‎là được thấy ông như Tony Williams ‎của giới nghệ sĩ hài.
2:02:03 It only highlighted how the studios made movies, ‎Nó làm nổi bật ‎cách các hãng phim làm phim,
2:02:06 such as The Wiz, that squandered his blistering truth. ‎chẳng hạn ‎The Wiz, ‎đã phung phí tài năng và khả năng của ông.
2:02:10 Phony! ‎Đồ rởm!
2:02:12 [Mitchell] At this point, it feels like only one thing can save Black film from oblivion. ‎Lúc này, có vẻ như chỉ có một thứ ‎có thể cứu phim da đen khỏi sự lãng quên.
2:02:16 The Wiz is out! He's not here! ‎The Wiz ra rồi! Gã không có ở đây!
2:02:19 I'm on my way to find The Wiz. ‎Tôi đang trên đường tìm The Wiz.
2:02:22 He's gonna get me back home. ‎Ông ấy sẽ đưa tôi về nhà.
2:02:24 Well, that's nice. ‎Chà, hay đấy.
2:02:25 [Mitchell] Was it an all-stops-out musical from one of the most respected directors, ‎Đó có phải vở nhạc kịch công phu ‎của một trong số đạo diễn đáng kính nhất,
2:02:29 with a film debut of a performer destined to become ‎với bộ phim đầu tay ‎của một diễn viên có số mệnh
2:02:32 the biggest pop music phenomenon of the next decade ‎trở thành hiện tượng nhạc pop lớn nhất ‎thập kỷ tiếp theo
2:02:35 and a budget that could possibly equal what was spent ‎và ngân sách có thể bằng số tiền đã chi
2:02:38 to make all the Black films produced in 1968? ‎để sản xuất tất cả phim da đen năm 1968?
2:02:41 A good thought in the abstract but probably not in real life. ‎Ý tưởng thì hay ‎nhưng trên thực tế thì không hẳn.
2:02:45 The director was someone whose best work ‎Đạo diễn là người có tác phẩm hay nhất
2:02:47 was tense, gritty movies, such as Serpico and Dog Day Afternoon. ‎là những bộ phim căng thẳng, gai góc, ‎như ‎Serpico ‎và‎ Dog Day Afternoon.
2:02:51 The star's about 20 years too old for the part, ‎Ngôi sao khoảng 20 tuổi cho vai diễn này,
2:02:54 and the expressionism ‎và chủ nghĩa biểu hiện,
2:02:56 and gospel-flavor intimacy of the stage show ‎sự gần gũi theo phong cách phúc âm ‎của chương trình sân khấu
2:02:58 is replaced by hundreds of extras trying not to bump into each other ‎được thay thế bởi hàng trăm nhân vật phụ ‎cố không va vào nhau
2:03:01 in outfits that still seem to have shiny price tags hanging off them. ‎trong những bộ trang phục có vẻ ‎vẫn còn nguyên những nhãn giá sáng bóng.
2:03:06 The Wiz is said to have cost between 25 and 40 million dollars to make, ‎Kinh phí sản xuất ‎The Wiz ‎được cho là từ 25 đến 40 triệu đô,
2:03:11 as much as Super Fly grossed. ‎nhiều bằng doanh thu của ‎Super Fly.
2:03:13 It lacked the infectious aplomb and winning brio ‎Nó thiếu phong cách lan tỏa ‎và năng lượng cuốn hút
2:03:16 of the Black movies that did succeed. ‎của các bộ phim đen đã thành công.
2:03:18 It only made about a third of its costs back. ‎Doanh thu của nó chỉ bằng ‎một phần ba kinh phí.
2:03:21 Sure, it may have got bad reviews, ‎Nó có thể bị đánh giá tệ,
2:03:22 but so did most of the films that did extraordinary business. ‎nhưng đa số các phim muốn kiếm thêm ‎cũng vậy.
2:03:25 The simple fact is The Wiz lost money. ‎Sự thật đơn giản là ‎The Wiz ‎đã lỗ tiền.
2:03:28 So much that it gave the movie industry the reason it had been looking for ‎Lỗ nhiều đến mức cho ngành điện ảnh ‎lý do họ luôn tìm kiếm
2:03:31 to withdraw from the Black movie business ‎để rút khỏi ngành kinh doanh phim da đen
2:03:34 and handed movie executives the chance to say things like, ‎và trao cho các nhà làm phim cơ hội ‎để nói điều như:
2:03:37 "Black people don't wanna see themselves in movies anymore." ‎"Người da đen không muốn thấy mình ‎trên phim nữa".
2:03:40 Or something I actually heard from one, ‎Hay điều tôi đã nghe từ báo khác
2:03:42 "Black people don't see themselves in historical dramas anyway." ‎"Người da đen không thấy mình ‎trong phim lịch sử".
2:03:47 It was in 1978 ‎Năm 1978,
2:03:49 that the white male movie star reaccepted the mantle of hero ‎nam tài tử da trắng lại chấp nhận ‎vai diễn anh hùng
2:03:52 after rejecting it to embody the tormented antihero for over a decade, ‎sau khi từ chối vai đó để vào vai ‎phản anh hùng đi gây khổ đau cả thập kỷ,
2:03:57 the sure and steely-eyed hero archetype ‎hình mẫu anh hùng mãnh liệt và đáng tin…
2:04:01 [announcer] Burt Reynolds is Hooper. ‎Burt Reynolds là Hooper.
2:04:03 And Hooper is a real hero. ‎Và Hooper là một anh hùng thực sự.
2:04:06 [Mitchell] and finally absorbed the lesson ‎…cuối cùng đã thấm thía bài học
2:04:08 that these Black films understood early on. ‎mà các phim da đen này ‎đã hiểu từ rất sớm.
2:04:10 The biggest myth that the movies promoted, ‎Chuyện hoang đường lớn nhất ‎mà các bộ phim đã quảng cáo,
2:04:13 going back to D.W. Griffith and even before, ‎về thời D.W. Griffith ‎và thời gian trước đó,
2:04:16 is that we want to be saved. ‎là chúng tôi muốn được cứu.
2:04:19 But it's often a satisfying lie, ‎Nhưng thường là lời nói dối để thỏa mãn,
2:04:21 a chili cheeseburger, poisonous but so good. ‎bánh mì kẹp phô mai có ớt, ‎độc nhưng rất ngon.
2:04:28 [Mitchell] Warren Beatty ascended from impotent bank robber to the heavens. ‎Warren Beatty thăng thiên ‎kẻ cướp nhà băng bất lực lên thiên đường.
2:04:32 Heaven Can Wait could be viewed as the closing of a circle, ‎Heaven Can Wait ‎có thể được coi là hồi kết,
2:04:36 because a '70s remake of Here Comes Mr. Jordan ‎vì bản làm lại ‎Here Comes Mr. Jordon‎ thập niên 70
2:04:38 began its life in the hands of a Black performer ‎bắt đầu trong tay một nghệ sĩ da đen
2:04:41 working with Francis Coppola. ‎hợp tác với Francis Coppola.
2:04:43 [Coppola] It was a really funny script because he's this white guy ‎Kịch bản đó rất hài hước ‎vì ông ta là người da trắng
2:04:46 who dies and comes back as Bill Cosby, ‎chết đi và trở lại làm Bill Cosby,
2:04:49 but everyone sees him as white. ‎nhưng ai cũng coi ông ta là da trắng.
2:04:52 He liked-- I don't know why it was never done. ‎Ông ấy thích… ‎Không hiểu sao không làm phim đó.
2:04:54 [Mitchell] Robert De Niro employed his movie-star concentration ‎Robert De Niro đã thuê ‎nhóm ngôi sao điện ảnh
2:04:58 to play an old-school avenger. ‎để vào vai kẻ báo thù thời xưa.
2:05:00 Clint Eastwood put down his .44 Magnum to hang with the apes. ‎Clint Eastwood đã bỏ khẩu 44 Magnum ‎để chơi với lũ khỉ.
2:05:04 And the rocket that was launched from the planet Krypton by DC Comics in 1938 ‎Và tên lửa được phóng từ Hành tinh Krypton ‎bởi DC Comics vào năm 1938
2:05:09 finally deposited its contents on the movie screen. ‎cuối cùng đã được đưa lên màn ảnh rộng.
2:05:28 But by 1978, the crowning achievement of the decade came into focus, ‎Nhưng đến 1978, bộ phim đỉnh cao cuối cùng ‎của thập kỷ được chú ý,
2:05:32 a work of art that had been playing since the end of the previous year. ‎một tác phẩm nghệ thuật đã được trình diễn ‎từ cuối năm trước.
2:05:37 This film took the director much of the decade ‎Đạo diễn đã mất cả thập kỷ để hoàn thành
2:05:39 to complete and release, ‎và phát hành phim
2:05:40 though, to be fair, it was a thesis project. ‎nhưng công bằng mà nói, ‎đó là một dự án luận văn.
2:05:43 It used music deftly to illustrate character and setting ‎Nó sử dụng âm nhạc rất khéo léo ‎để thể hiện nhân vật và bối cảnh,
2:05:46 and showed an alluring command of the medium ‎cho thấy khả năng đỉnh cao ‎của truyền thông,
2:05:49 and would be imitated into the next century. ‎và sẽ được học hỏi ở thế kỷ tiếp theo.
2:05:51 Within me cries ‎SIDEWALK STORIES (1989) ‎ĐẠO DIỄN: CHARLES LANE
2:05:57 I'm sure someone may answer my call ‎GEORGE WASHINGTON (2000) ‎ĐẠO DIỄN: DAVID GORDON GREEN
2:06:06 Ooh May not ‎HOUSE PARTY (1990) ‎ĐẠO DIỄN: REGINALD HUDLIN
2:06:10 [Mitchell] Burnett borrowed Dinah Washington's "This Bitter Earth" ‎Burnett đã mượn "This Bitter Earth" ‎của Dinah Washington
2:06:13 for its delicate heartache. ‎vì nó có nỗi đau mỏng manh.
2:06:15 And Martin Scorsese paid tribute to the scene in both image and music. ‎Và Martin Scorsese đã tôn vinh cảnh này ‎bằng cả hình ảnh và âm nhạc.
2:06:24 These people I grew up with, I really admired them, you know, ‎Tôi rất ngưỡng mộ ‎những người cùng tôi lớn lên,
2:06:28 the fathers who, you know ‎những người cha…
2:06:30 Unlike Hollywood films, that they ‎Không như phim Hollywood,
2:06:32 Everyone's a prostitute or doing something or leaving the family, ‎ai cũng làm gái hoặc làm gì đó, ‎hoặc rời bỏ gia đình,
2:06:36 and a mother to take care, a single parent, ‎bỏ lại bà mẹ cần chăm sóc, mẹ đơn thân,
2:06:38 these parents and fathers were working hard, you know, ‎những ông bố bà mẹ này ‎đã làm việc chăm chỉ,
2:06:42 and I tried to be like 'em. And I grew up in a community ‎và tôi muốn như họ. ‎Tôi lớn lên trong cộng đồng
2:06:45 that I really respected the people and liked 'em because I saw who they were, ‎mà tôi thực sự tôn trọng và thích họ ‎vì tôi thấy được con người của họ,
2:06:50 and those are the kinds of people I didn't see represented in stories. ‎đó là những người tôi không thấy ‎được đại diện trong các câu chuyện.
2:06:54 'Cause they were working-class people. Watts was a really interesting place. ‎Họ là tầng lớp lao động. ‎Watts là một nơi rất thú vị.
2:07:00 When I first went to UCLA, ‎Lần đầu tiên tôi đến UCLA,
2:07:02 they had this end-of-the-quarter screening called Royce Hall Screenings. ‎họ tổ chức chiếu phim cuối quý ‎gọi là Royce Hall Screenings.
2:07:06 And they showed all the best films that were shown at ‎Và họ đã chiếu tất cả bộ phim hay nhất ‎được chiếu ở…
2:07:09 in the film department that year. ‎phòng điện ảnh năm đó.
2:07:11 And I was taking a class with The teacher was Basil Wright. ‎Và tôi học lớp với… ‎Giáo viên là Basil Wright. ‎Thầy làm phim tài liệu
2:07:15 He was a documentary filmmaker who did Song of Ceylon, things like that. ‎Giáo viên là Basil Wright. ‎Thầy làm phim tài liệu ‎và sản xuất ‎Song of Ceylon. ‎Tôi thật may khi được học lớp của thầy.
2:07:19 I was so lucky to get in his class. ‎và sản xuất ‎Song of Ceylon. ‎Tôi thật may khi được học lớp của thầy.
2:07:21 And I remember going to the screenings at Royce Hall, ‎Và tôi nhớ đã đến buổi chiếu phim ‎ở Royce Hall
2:07:24 and I couldn't understand a word of what was going on. I I didn't identify-- ‎tôi không thể hiểu chuyện gì đang xảy ra. ‎Tôi không xác định…
2:07:28 I mean, it was a time when the flower children was a big thing. ‎Đó là thời kỳ ‎mà lập dị là chuyện tày đình.
2:07:32 You know, nudity, you know, going up to going up to Topanga Canyon, ‎Khỏa thân, lên đến hẻm núi Topanga,
2:07:36 you know, and the guys are getting weed and all this kind of stuff ‎Khỏa thân, lên đến hẻm núi Topanga, ‎và đám người chơi cần, tất cả chuyện đó,
2:07:39 and just finding themselves, ‎và tìm thấy chính họ,
2:07:41 rediscovering themselves and their sexuality. ‎khám phá lại bản thân và tình dục.
2:07:44 And, I mean, those weren't the issues in my community. ‎Và đó không phải là vấn đề ‎trong cộng đồng của tôi.
2:07:57 [Mitchell] Killer of Sheep demonstrated the potential of the medium ‎Killer of Sheep ‎đã cho thấy ‎tiềm năng của truyền thông
2:08:00 by a poet finding beauty in his own neighborhood. ‎khi một nhà thơ tìm thấy vẻ đẹp ‎trong chính khu phố của mình.
2:08:03 And, of course, he was ignored by the mainstream press. ‎Và dĩ nhiên, ông ấy ‎bị báo chí chính thống phớt lờ.
2:08:07 There was no takeaway from it, ‎Không có gì nổi bật từ chuyện đó,
2:08:09 even as filmmakers made entire careers out of copying it. ‎kể cả các nhà làm phim ‎đã tạo dựng sự nghiệp nhờ sao chép nó.
2:08:12 And Black film was left to wither and die. ‎Và phim da đen bị bỏ mặc ‎để khô héo và chết.
2:08:15 But it refused to. ‎Nhưng nó không thế.
2:08:17 In every decade since 1978, there's been a rise and fall ‎Trong mỗi thập kỷ kể từ năm 1978, ‎có những thăng trầm
2:08:21 for gifted Black filmmakers who won't give up. ‎đê các nhà làm phim da đen tài năng ‎không bỏ cuộc.
2:08:24 Is the lesson that those who cannot remember the past ‎Là bài học cho kẻ không thể nhớ quá khứ
2:08:27 are condemned to keep remaking Shaft? ‎bị lên án là tiếp tục làm lại ‎Shaft?
2:08:29 There's much talk of the pride that came out of the period, but again, ‎Nhiều câu chuyện về tự hào ‎xuất phát từ thời kỳ đó,
2:08:32 I think of something my grandmother said, "You don't want pride. It's a trap." ‎tôi lại nghĩ về điều mà bà tôi đã nói: ‎"Cháu không muốn tự hào. Đó là cái bẫy".
2:08:37 "That means you want someone to see your chest swelled up." ‎"Nghĩa là cháu muốn ai đó ‎thấy ngực cháu phồng lên.
2:08:40 "It's a selfish thing." ‎Đó là một việc ích kỷ.
2:08:42 "Instead, take pleasure in what you do. That belongs to you." ‎Thay vào đó, hãy tận hưởng điều cháu làm. ‎Nó thuộc về cháu.
2:08:46 "It's something you want others to share in with you." ‎Đó là việc cháu muốn người khác ‎làm cùng".
2:08:49 It's what I got from those films. ‎Thứ tôi có được từ các bộ phim.
2:08:51 The pleasure those talents took in making the movies, ‎Niềm vui mà những tài năng đó có được ‎khi làm phim,
2:08:54 they passed on to me and to others, ‎họ truyền lại cho tôi và những người khác,
2:08:57 and it's a living thing. ‎và đó là vật thể sống.
2:09:25 For the dudes who ain't here, huh? ‎Cho những người không ở đây.
2:09:28 In addition to being a repository of hope, they were empirical proof ‎Ngoài việc chứa đựng hy vọng, ‎chúng còn là bằng chứng thực tế
2:09:34 that we were here, that we exist, ‎rằng chúng tôi đã ở đây, chúng ta tồn tại,
2:09:37 that we create culture, ‎chúng tôi tạo ra văn hóa,
2:09:39 that our community is a viable community, ‎cộng đồng của chúng tôi có thể tồn tại,
2:09:41 is an important community, ‎là một cộng đồng quan trọng,
2:09:43 that we have voices, and that we will be heard. ‎chúng tôi có tiếng nói, ‎và chúng tôi sẽ được lắng nghe.
2:09:49 [Mitchell] A final note, one person symbolized all the ups and downs of the period. ‎Ghi chú cuối cùng, một người tượng trưng ‎cho mọi thăng trầm của thời kỳ đó.
2:09:53 Going from number one at the box office to irrelevance ‎Đi từ vị trí số một ở phòng vé ‎đến không liên quan,
2:09:56 to being one of the last left standing. ‎đến là một trong số ‎diễn viên da đen cuối cùng.
2:09:59 Sidney Poitier, ‎Sidney Poitier
2:10:00 who shifted his trajectory but didn't slow a step. ‎đã thay đổi quỹ đạo ‎nhưng không hề chững lại.
2:10:04 He trusted his compact with Black audiences would remain intact. ‎Ông tin thỏa thuận vói khán giả da đen ‎sẽ vẫn còn nguyên vẹn.
2:10:10 [Mitchell] From 1968 through '78, he directed and starred in five films ‎Từ năm 1968 đến năm 1978, ‎ông ấy đạo diễn và vào vai năm phim…
2:10:15 I put my faith in the good book. ‎Tôi đặt niềm tin vào kinh thánh.
2:10:17 all of which centered on characters pretending to be something they're not. ‎…tất cả đều tập trung vào các nhân vật ‎giả vờ không phải chính mình.
2:10:21 Damn, man, we trusted you! I mean, why us?! ‎Mẹ kiếp, chúng tôi đã tin anh! ‎Sao lại là chúng tôi?
2:10:25 Why not you, brother? ‎Sao không phải là anh?
2:10:26 [Mitchell] I once asked him about this ‎Tôi từng hỏi ông ấy về việc này,
2:10:29 one of the handful of times I spoke to him, ‎một vài lần tôi trò chuyện với ông ấy,
2:10:31 all ending with him turning me down for an interview. ‎đều kết thúc là ông ấy từ chối phỏng vấn.
2:10:34 When I mentioned that his five directing efforts were all about imposture ‎Khi tôi bảo năm bộ phim ông đã đạo diễn ‎đều là về sự mạo danh…
2:10:38 Open your eyes. ‎Mở mắt ra đi.
2:10:39 he laughed and said, ‎…ông ấy đã cười và đáp:
2:10:41 "Young man, I already have a therapist. I don't need another one." ‎"Anh bạn, tôi có bác sĩ trị liệu rồi. ‎Tôi không cần ai nữa".
2:10:45 You are capable of great feats of strength and courage. ‎Cậu có sức mạnh và lòng dũng cảm.
2:10:50 Strength and courage. ‎Sức mạnh và lòng dũng cảm.
2:10:53 You can beat any fighter in the world. You will win the championship. ‎Cậu có thể đánh bại bất cứ võ sĩ nào. ‎Cậu sẽ giành danh hiệu vô địch.
2:11:01 -I will? -Yes! ‎- Thật sao? ‎- Thật!
2:11:05 [Mitchell] But being Black in America is often about remembering ‎Nhưng làm người da đen ở Mỹ ‎thường là nhớ rằng
2:11:08 that what you think you are isn't what other people see ‎điều bạn nghĩ không phải là ‎điều người khác nhìn thấy
2:11:12 and figuring out the distance between those two perceptions. ‎và tìm ra khoảng cách ‎giữa hai nhận thức đó.
2:11:16 I think it's something my grandmother would have agreed with. ‎Tôi nghĩ bà tôi sẽ đồng ý với điều đó.